Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 5)

Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS. 

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)

SỰ TÍCH MÙA XUÂN VÀ BỘ LÔNG TRẮNG CỦA THỎ

Ngày xưa chỉ có ba mùa hạ, thu, đông và mọi loài thỏ đều có bộ lông màu xám. Có hai mẹ con nhà thỏ sống trong khu rừng nọ. Mỗi khi chuyển từ mùa đông rét buốt sang mùa hạ nóng nực, thỏ mẹ lại bị ốm. Nó ao ước có một mùa ấm áp.

Thỏ con nghe nói mùa ấm áp đó là mùa xuân. Nhưng mùa xuân chỉ đến khi có cầu vồng cùng muôn hoa chào đón. Thương mẹ, nó bàn với bác gấu:

  • Ta làm một chiếc cầu vồng để đón mùa xuân…
  • Nhưng bằng cách nào? – Bác gấu hỏi.
  • Cháu sẽ rủ các bạn góp những chiếc lông đẹp nhất…

Tin truyền đi khắp nơi, chim muông góp những chiếc lông đẹp nhất, chim sâu kết lại làm cầu vồng bảy sắc. Còn thỏ con đi tìm gặp từng loài hoa xin giúp đỡ. Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của thỏ, các loài hoa đều hứa khi chị gió báo tin sẽ cùng nở.

Một buổi sáng cuối mùa đông, khi chim sâu dệt xong những mảng màu cuối cùng, cầu vồng xuất hiện. Chị gió nhanh chóng báo tin cho các loài hoa cùng nở. Thế là mùa xuân ấm áp về.

Từ đó, mặt đất có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Còn chú thỏ hiếu thảo, biết kết nối chim muông và các loài hoa để cùng đón xuân về được mùa xuân tặng một chiếc áo trắng tinh, mềm mại. Chiếc áo đó còn mãi đến bây giờ.

(Theo Truyện cổ tích Việt Nam)

Câu 1: Ban đầu trái đất chưa có mùa nào?

A. Mùa hạ.

B. Mùa thu.

C. Mùa đông.

D. Mùa xuân.

Câu 2: Vì sao Thỏ muốn tạo nên một chiếc cầu vồng?

A. Vì thỏ mẹ ốm cần có mùa xuân ấm áp.

B. Vì mùa xuân cần có cầu vồng rực rỡ.

C. Vì mọi người cần có cầu vồng lấp lánh.

D. Vì thỏ con thích những màu sắc sặc sỡ.

Câu 3: Thỏ dự định làm cầu vồng bằng gì?

A. Bằng những sợi nắng óng ánh.

B. Bằng những đám mây rực rỡ.

C. Bằng những chiếc lông đẹp nhất.

D. Bằng những cánh hoa nhiều màu.

Câu 4: Ai đã giúp thỏ dệt nên chiếc cầu vồng?

A. Bác gấu.

B. Chim sâu.

C. Chị gió.

D. Chim én.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Các từ chỉ đặc điểm trong câu: “Chú thỏ được mùa xuân tặng cho một chiếc áo trắng tinh, mềm mại vì tấm lòng hiếu thảo của mình.” là:

A. Chú thỏ, mùa xuân, chiếc áo, tấm lòng.

B. Tặng, trắng tinh, mùa xuân, chiếc áo.

C. Trắng tinh, mềm mại, hiếu thảo.

D. Chú thỏ, hiếu thảo, mềm mại, tặng.

Câu 10: Hãy viết 1 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bạn thỏ trong bài.

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Câu 11: Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống o sao cho thích hợp:

CON ĐÃ XỬ LÍ RỒI

Tèo từ bếp gọi mẹ:

  • Mẹ ơi, mẹ xuống bếp nhanh với con o

Mẹ Tèo vội vàng chạy xuống bếp:

  • Có chuyện gì thế con?
  • Nồi cơm mẹ nấu bị nhão, con đã xử lí giúp mẹ rồi o
  • Con trai mẹ giỏi quá oCon làm cách nào vậy?
  • Con cho thêm hai ca nước nữa để nấu thành cháo luôn ạ o
  • Ôi trời o

(Theo Văn tuổi thơ)

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm). 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (6,0 điểm). 

Đề 1: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) tả một đồ dùng trong gia đình em.

Gợi ý:

  • Tên đồ dùng là gì?
  • Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc,…?
  • Nó được dùng để làm gì? Dùng như thế nào?
  • Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG TH ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2  (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

STTMạch kiến thức, kĩ năngSố câu và số điểm

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

Tổng
TNTLTNTLTNTLTNTL
1Đọc thành tiếng1 câu: 4,0 điểm
2Đọc hiểu + Tiếng ViệtSố câu60300292
Câu số1, 3, 4, 5, 7, 9 2, 6, 8  10, 111-910, 11
Số điểm301,5001,54,51,5
Tổng

Số câu: 11 câu

Số điểm: 6,0 điểm

3ViếtSố câu00000202
Câu số     1, 2 1, 2
Số điểm0000010010
Tổng

Số câu: 2 câu

Số điểm: 10,0 điểm

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 707  
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Xác định được các mùa hiện có ban đầu trên Trái Đất.

- Tìm được nguyên liệu thỏ dự định dùng để làm cầu vồng.

- Nhận biết được nhân vật đã giúp thỏ dệt nên chiếc cầu vồng.

- Biết được điều kì diệu xảy ra vào buổi sáng cuối mùa đông.

- Nêu được sự thay đổi của cảnh vật khi mùa xuân đến.

05 C1, C3, C4, C5, C7
Kết nối

- Hiểu và giải thích được nguyên nhân thỏ muốn tạo nên một chiếc cầu vồng.

- Xác định được đúng thời điểm mùa xuân ấm áp xuất hiện theo tiến trình câu chuyện.

02 C2, C6
CÂU 8 – CÂU 1122  
2. Luyện từ và câuNhận biết- Nhận diện và tìm được các từ chỉ đặc điểm trong câu văn cho sẵn.01 C9
Kết nối- Hiểu ý nghĩa của từ ngữ (từ chỉ hoạt động trao đổi, thảo luận) trong ngữ cảnh cụ thể.01 C8
Vận dụng

- Viết được một câu văn nêu rõ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về nhân vật trong bài .

- Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ô trống trong một đoạn hội thoại.

20C10, C11 
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 1 – CÂU 220  
3. Luyện viết bài vănVận dụng- Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Chiếc rễ đa tròn"; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, không mắc quá 5 lỗi chính tả.1 C1 

- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) tả một đồ dùng trong gia đình.

- Nêu được tên đồ dùng, đặc điểm nổi bật, công dụng, cách dùng và cảm nghĩ của em khi đồ dùng đó có trong nhà.

1 C2 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay