Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 3)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
"
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 28 đến tuần 33, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (4,0 điểm)
CÔ GÁI ĐẸP VÀ HẠT GẠO
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ - bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ - bia giận dữ quát:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ - bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ - bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen sạm.
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ - bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.
Theo Truyện cổ Ê - đê
Câu 1. Hơ- bia là một cô gái thế nào?
A. Xinh đẹp nhưng rất lười biếng.
B. Xinh đẹp và rất tài giỏi.
C. Xấu xí nhưng rất chăm làm.
D. Xinh đẹp và rất chăm làm.
Câu 2. Thóc gạo rủ nhau bỏ ra đi vào lúc nào?
A. Sáng sớm.
B. Chiều tối.
C. Đêm khuya.
D. Giữa trưa.
Câu 3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?
A. Chỉ cần xinh đẹp, không cần làm việc cũng có gạo cơm để ăn.
B. Biết quý thóc gạo, làm việc chăm chỉ sẽ luôn xinh đẹp và mọi người yêu mến.
C. Ăn cơm rơi vãi không sao vì đã có bố mẹ lo.
D. Gạo thóc tự sinh ra nên không cần tiết kiệm.
Câu 8. Cho câu “Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.”
Các từ chỉ đặc điểm trong câu trên là: ...............................................................................
Câu 9. Câu: “Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây?
A. Câu giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm.
C. Câu nêu hoạt động.
D. Câu cảm thán.
Câu 10. Trong các từ ngữ sau, từ ngữ nào KHÔNG chỉ hoạt động?
A. Chạy nhanh.
B. Đi bộ.
C. Đọc sách.
D. Mong manh.
Câu 11 (0,5 điểm). Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu văn sau:
Sang tháng năm hoa phượng vĩ nở rực rỡ ve kêu râm ran.
Câu 12 (0,5 điểm). Đặt một câu nêu đặc điểm.
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (6,0 điểm).
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 4 – 5 câu) kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè).
Gợi ý:
- Em đã được đi đâu? Vào thời gian nào?
- Mọi người đã làm những gì?
- Em và mọi người có cảm xúc như thế nào trong chuyến đi đó?
- Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi.
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
| A. TIẾNG VIỆT | ||||||
| TỪ CÂU 1 – CÂU 7 | 1 | 6 | ||||
| 1. Đọc hiểu văn bản | Nhận biết | - Xác định được đặc điểm của nhân vật (Hơ-bia). - Biết được thời gian và hành động của nhân vật (Thóc gạo bỏ đi, Hơ-bia làm gì để sống). | 0 | 3 | C1, C2, C4 | |
| Kết nối | - Hiểu và giải thích được nguyên nhân của sự việc (Vì sao thóc gạo bỏ đi, vì sao thóc gạo quay về). - Nhận biết được từ ngữ thể hiện thái độ, cảm xúc của nhân vật. | 1 | 2 | C6 | C3, C5 | |
| Vận dụng | - Rút ra được bài học ý nghĩa từ câu chuyện. | 0 | 1 | C7 | ||
| CÂU 8 – CÂU 12 | 3 | 2 | ||||
| 2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Tìm được đúng các từ chỉ đặc điểm trong câu cho trước. - Nhận diện được mẫu câu (Ai làm gì?). - Xác định được từ ngữ KHÔNG chỉ hoạt động. | 1 | 2 | C8 | C9, C10 |
| Vận dụng | - Điền đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp để ngăn cách các bộ phận trong câu. - Vận dụng kiến thức để đặt được một câu nêu đặc điểm hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp và dấu câu. | 2 | 0 | C11, C12 | ||
| B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
| CÂU 1 – CÂU 2 | 2 | 0 | ||||
| 3. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Chiếc rễ đa tròn"; trình bày sạch đẹp, đúng quy cách chữ, tốc độ đạt yêu cầu, không mắc quá 5 lỗi. | 1 | C1 | ||
- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về một buổi đi chơi cùng người thân, bạn bè hoặc thầy cô. - Bài viết có bố cục rõ ràng, giới thiệu được địa điểm, thời gian, hoạt động đã diễn ra và nêu được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. | 1 | C2 | ||||