Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
"
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)
CẬU BÉ THÔNG MINH
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.
Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này.
Người cha lấy làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường.
Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi:
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
- Muôn tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi.
Vua quát:
- Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!
Cậu bé bèn đáp:
- Muôn tâu, vậy sao Đức Vua lại ra lệnh cho làng con phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ?
Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa.
Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài.
Câu 1: Nhà vua muốn tìm người tài để làm gì?
A. Để giúp nước.
B. Để xây dựng cung điện.
C. Để trọng thưởng.
D. Để giúp vua đánh trận.
Câu 2: Vì sao cả làng phải lo sợ trước thử thách của nhà vua?
A. Vì con gà trống biết đẻ trứng rất hiếm và khó tìm thấy.
B. Vì đây là thử thách vô lí, gà trống không thể đẻ trứng được.
C. Vì lệnh của nhà vua gấp quá, cả làng không kịp thực hiện.
D. Vì không ai trong làng có đủ tiền để mua gà nộp cho vua.
Câu 3: Thái độ của cậu bé khi biết được thử thách của nhà vua?
A. Hoảng sợ.
B. Khóc lóc.
C. Bình tĩnh.
D. Vui mừng.
Câu 4: Cậu bé đã đối phó thử thách đầu tiên của nhà vua thế nào?
A. Cậu tâu với nhà vua việc gà trống không thể đẻ trứng.
B. Cậu bé dâng lên vua một con gà mái đang ấp trứng.
C. Cậu bé kêu khóc om sòm xin nhà vua bãi bỏ lệnh đã đưa ra.
D. Cậu giả khóc và tâu với vua chuyện bố mới sinh em bé.
Câu 5: Khi nghe cậu bé nói bố cậu đẻ em bé, vua có thái độ thế nào?
A. Vua giận dữ và quát cậu bé.
B. Vua đuổi cậu bé ra khỏi cung.
C. Vua bật cười, khen ngợi cậu bé.
D. Vua thương cậu bé ngốc nghếch.
Câu 6: Trong lần thử tài tiếp theo, nhà vua yêu cầu cậu bé làm gì?
A. Làm hai mâm cỗ từ một con chim sẻ.
B. Làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.
C. Làm bốn mâm cỗ từ một con chim sẻ.
D. Làm ba mâm cỗ từ hai con chim sẻ.
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Chúng em luôn kính trọng biết ơn các thầy giáo cô giáo.
Câu 12: Câu nào là câu giới thiệu trong các câu sau?
A. Cậu bé thật là thông minh.
B. Cậu bé đang làm bài tập.
C. Cậu bé có phải là người thông minh không?
D. Cậu bé là người thông minh.
B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (6,0 điểm).
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về một buổi đi chơi
Gợi ý:
- Em đã đi chơi ở đâu và đi cùng với ai?
- Em đi vào thời gian nào (buổi sáng, trưa hay chiều)?
- Ở đó em đã làm những gì?
- Em cảm thấy như thế nào về buổi đi chơi đó?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
| A. TIẾNG VIỆT | ||||||
| TỪ CÂU 1 – CÂU 9 | 1 | 8 | ||||
| 1. Đọc hiểu văn bản | Nhận biết | - Xác định được mục đích tìm người tài của nhà vua. - Nhận biết được thái độ và cách đối phó của cậu bé với thử thách đầu tiên. - Biết được thái độ của nhà vua khi nghe cậu bé kể chuyện và yêu cầu ở lần thử tài tiếp theo. - Tìm được phần thưởng mà cậu bé nhận được ở cuối câu chuyện. | 0 | 6 | C1, C3, C4, C5, C6, C8 | |
| Kết nối | - Hiểu và giải thích được nguyên nhân cả làng lo sợ trước lệnh vua. - Phân tích được lí do thực sự khiến cậu bé yêu cầu rèn chiếc kim khâu thành con dao. | 0 | 2 | C2, C7 | ||
| Vận dụng | - Rút ra được ý nghĩa, nội dung ca ngợi chính của bài đọc. | 1 | 0 | C9 | ||
| CÂU 10 – CÂU 12 | 1 | 2 | ||||
| 2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Xác định và đếm đúng số lượng từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn cụ thể. - Nhận diện được đúng mẫu câu giới thiệu (Ai là gì?). | 0 | 2 | C10, C12 | |
| Vận dụng | - Điền đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp để ngăn cách các từ ngữ cùng giữ chức vụ trong câu. | 1 | 0 | C11 | ||
| B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
| CÂU … – CÂU … | 2 | 0 | ||||
| 3. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Thư viện biết đi"; trình bày đúng hình thức đoạn văn, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, không mắc quá 5 lỗi chính tả. | 1 | C1 | ||
- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về một buổi đi chơi. - Bài viết nêu rõ được địa điểm, thời gian, người đi cùng, các hoạt động đã tham gia và cảm nghĩ của bản thân về buổi đi chơi đó. | 1 | C2 | ||||