Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 9)

Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS. 

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)

QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ

Năm 1946, Bác Hồ sang thăm nước Pháp. Nhân dân và thiếu nhi Pháp rất vui mừng, phấn khởi. Họ tụ tập, vẫy tay và hoan hô Bác tại các nơi Bác đi qua hay đến thăm.

Hôm ấy, Tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo.

Khi Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười bế một em bé gái nhỏ lên hôn và đưa cho em quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất cảm động trước tình cảm của Bác dành cho các em thiếu nhi.

Ngày hôm sau, câu chuyện “Quả táo của Bác Hồ” đã được các báo đăng lên trang nhất. Còn em bé sau khi nhận được quả táo của Bác thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không cho. Lúc về nhà, em để quả táo lên bàn học của mình. Cha mẹ bảo:

- Con ăn đi kẻo để lâu quả táo sẽ hỏng mất.

Thế nhưng, em bé nhất định không ăn và bảo:

- Đó là quả táo Bác Hồ cho con, con sẽ giữ thật lâu làm kỷ niệm.

(Sưu tầm)

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2: Khi tiệc tan, Bác Hồ làm gì?

A. Gặp ông thị trưởng.

B. Cầm theo một quả táo.

C. Chào các em thiếu nhi.

D. Lấy nước uống.

Câu 3: Vì sao mọi người ngạc nhiên và tò mò khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo ra ngoài phòng tiệc?

A. Vì mọi người chưa hiểu Bác dùng quả táo làm gì.

B. Vì mọi người cho rằng việc làm đó là không lịch sự.

C. Vì quả táo đó rất to và đẹp.

D. Cả hai ý A và B đều đúng.

Câu 4: Việc Bác cho bé gái nhỏ nhất quả táo cho em biết điều gì về Bác Hồ?

A. Bác rất thích ăn quả táo.

B. Bác rất thích dùng quả táo làm quà tặng.

C. Bác là người rất giản dị và tiết kiệm.

D. Bác rất yêu quý các em thiếu nhi.

Câu 5: Nối cột A bên trái với cột B bên phải sao cho thích hợp:

A B
1. Bác Hồ là vị lãnh tụ của dân tộc ta. a. Câu nêu đặc điểm
2. Bác Hồ tặng cho em bé quả táo. b. Câu giới thiệu
3. Quả táo của Bác Hồ rất ngon. c. Câu nêu hoạt động

Câu 6: Trong câu: “Bác Hồ cầm theo quả táo để tặng một em gái nhỏ nhất”, từ chỉ hoạt động là:

A. Cầm theo, tặng.

B. Bác Hồ, em gái.

C. Quả táo, nhỏ nhất.

D. Cầm theo, quả táo.

Câu 7: Em hãy viết một câu nêu một hoạt động của em ở trường.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Câu 8: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: rộng lớn, vở, đỏ rực, tòa nhà, cánh đồng, xinh đẹp.

  • Từ chỉ đặc điểm: …………………………………………………………………
  • Từ chỉ sự vật: ……………………………………………………………………

Câu 9:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm). 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (6,0 điểm). 

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.

Gợi ý:

  • Đồ vật đó tên là gì và được làm từ tre hay gỗ?
  • Đồ vật có hình dáng, màu sắc như thế nào?
  • Đồ vật dùng để làm gì trong cuộc sống hằng ngày?
  • Em có thích đồ vật đó không? Vì sao?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG TH ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2  (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

STTMạch kiến thức, kĩ năngSố câu và số điểm

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

Tổng
TNTLTNTLTNTLTNTL
1Đọc thành tiếng1 câu: 4,0 điểm
2Đọc hiểu + Tiếng ViệtSố câu50310283
Câu số1, 2, 5, 6, 10 3, 4, 118 7, 9

1-6,  

10-11

7, 8, 9
Số điểm2,501,510142
Tổng

Số câu: 11 câu

Số điểm: 6,0 điểm

3ViếtSố câu00000202
Câu số     1, 2 1, 2
Số điểm0000010010
Tổng

Số câu: 2 câu

Số điểm: 10,0 điểm

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)

MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4, CÂU 1005  
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Xác định được địa điểm Bác Hồ dự tiệc. 

- Nhận biết được hành động của Bác Hồ khi tiệc tan. 

- Tìm được chi tiết em bé làm gì với quả táo Bác cho.

03 C1, C2, C10
Kết nối

- Hiểu và lí giải được nguyên nhân mọi người ngạc nhiên khi thấy Bác cầm quả táo ra ngoài. 

- Phân tích được tình cảm của Bác dành cho các em thiếu nhi qua hành động cho quả táo.

02 C3, C4
CÂU 5 – CÂU 9, CÂU 1133  
2. Luyện từ và câuNhận biết

- Nhận diện và nối đúng các kiểu câu (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?). 

- Tìm được các từ chỉ hoạt động trong câu văn cụ thể.

02 C5, C6
Kết nối

- Phân loại, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm và từ chỉ sự vật. 

- Tìm được từ trái nghĩa với từ cho sẵn.

11C8C11
Vận dụng

- Đặt được một câu nêu hoạt động của bản thân ở trường. 

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn.

20C7, C9 
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 1 – CÂU 220  
3. Luyện viết bài vănVận dụng- Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Đất nước chúng mình"; trình bày sạch đẹp, đúng quy định, không mắc quá 5 lỗi.1 C1 

- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. 

- Đoạn văn nêu rõ tên đồ vật, hình dáng, màu sắc, công dụng trong cuộc sống và tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó.

1 C2 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay