Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
"
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 35, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (4,0 điểm)
CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
Đường của chú phi công Lẫn trong mây cao tít Khắp những vùng trời xanh Những vì sao chi chít. Đường của chú hải quân Mênh mông trên biển cả Tới những vùng đảo xa Và những bờ bến lạ. Con đường làm bằng sắt Là của bác lái tàu Chạy dài theo đất nước Đi song hành bên nhau. | Còn con đường của bố Đi trên giàn giáo cao Những khung sắt nối nhau Dựng lên bao nhà mới. Và con đường của mẹ Là ở trên cánh đồng Cỏ ruộng dâu xanh tốt Thảm lúa vàng ngát hương. Bà bảo đường của bé Chỉ đi đến trường thôi Bé tìm mỗi sớm mai Con đường trên trang sách. (Thanh Thảo) |
Câu 1: Con đường của chú phi công ở đâu?
A. Trên mặt biển rộng.
B. Khắp những vùng trời xanh.
C. Có mây và những vì sao.
D. Chạy dài theo đất nước.
Câu 2: Đâu là con đường của chú bộ đội hải quân?
A. Đi tới những vùng đảo xa.
B. Đi đến những bờ bến lạ.
C. Khắp những vùng trời xanh.
D. Mênh mông trên biển cả.
Câu 3: Con đường của bác lái tàu được miêu tả thế nào?
A. Làm bằng sắt, chạy dài theo đất nước.
B. Khung sắt nối nhau, trên giàn giáo cao.
C. Có ruộng dâu xanh tốt, lúa vàng ngát hương.
D. Lẫn trong mây cao tít, có vì sao chi chít.
Câu 4: Theo lời của bà, con đường của bé ở đâu?
A. Bé đang tìm.
B. Trên trang sách.
C. Chỉ đi đến trường thôi.
D. Trên những giàn giáo cao.
Câu 5: Bố mẹ của bé làm nghề gì?
A. Phi công và giáo viên Tiểu học.
B. Công nhân xây dựng và nông dân.
C. Bộ đội hải quân và nhân viên công sở.
D. Lái tàu và bác sĩ.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 10: Bộ phận in đậm trong câu “Để vụ mùa bội thu, mẹ đã làm việc chăm chỉ trên đồng.” trả lời câu hỏi nào dưới đây?
A. Mẹ đã làm việc chăm chỉ ở đâu?
B. Mẹ làm việc chăm chỉ trên đồng khi nào?
C. Mẹ đã làm việc chăm chỉ trên đồng để làm gì?
D. Vì sao mẹ làm việc chăm chỉ trên đồng?
Câu 11: Lớn lên em muốn làm nghề gì? Vì sao em muốn làm nghề đó?
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Câu 12: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Con đường của bố đi trên những giàn giáo cao trên những khung sắt.
B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm).
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài: Khám phá đáy biển Trường Sa.
Từ “Biển ở Trường Sa…” đến “… dưới đáy biển.”.
(SGK Tiếng Việt 2 - tập 2, trang 123).
Câu 2 (6,0 điểm).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| STT | Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | Tổng | ||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | |||
| 1 | Đọc thành tiếng | 1 câu: 4,0 điểm | ||||||||
| 2 | Đọc hiểu + Tiếng Việt | Số câu | 7 | 0 | 2 | 0 | 1 | 2 | 10 | 2 |
| Câu số | 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10 | 6, 7 | 8 | 11, 12 | 1-10 | 11, 12 | ||||
| Số điểm | 3,5 | 0 | 1 | 0 | 0,5 | 1 | 5 | 1 | ||
| Tổng | Số câu: 12 câu Số điểm: 6,0 điểm | |||||||||
| 3 | Viết | Số câu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 |
| Câu số | 1, 2 | 1, 2 | ||||||||
| Số điểm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | 10 | ||
| Tổng | Số câu: 2 câu Số điểm: 10,0 điểm | |||||||||
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
| A. TIẾNG VIỆT | ||||||
| TỪ CÂU 1 – CÂU 8 | 0 | 8 | ||||
| 1. Đọc hiểu văn bản | Nhận biết | - Xác định được đúng đặc điểm, vị trí con đường của chú phi công, chú hải quân, bác lái tàu. - Nhận biết được con đường của bé theo lời bà. - Nhận diện được nghề nghiệp của bố mẹ trong bài đọc. | 0 | 5 | C1, C2, C3, C4, C5 | |
| Kết nối | - Hiểu và giải thích được ý nghĩa hình ảnh những con đường khác nhau trong bài thơ. - Hiểu được ý nghĩa lời khuyên của bà dành cho bé ở khổ thơ cuối. | 0 | 2 | C6, C7 | ||
| Vận dụng | - Rút ra được bài học, thông điệp ý nghĩa mà bài thơ muốn nhắn nhủ. | 0 | 1 | C8 | ||
| CÂU 9 – CÂU 12 | 2 | 2 | ||||
| 2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Tìm và nhận diện được đúng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp. - Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì?" trong câu. | 0 | 2 | C9, C10 | |
| Vận dụng | - Vận dụng hiểu biết bản thân để viết câu trả lời về ước mơ nghề nghiệp tương lai và giải thích lí do. - Điền đúng dấu phẩy vào vị trí thích hợp để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. | 2 | 0 | C11, C12 | ||
| B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
| CÂU 1 – CÂU 2 | 2 | |||||
| 3. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Khám phá đáy biển Trường Sa"; trình bày đúng hình thức đoạn văn, chữ viết rõ ràng, không mắc quá 5 lỗi chính tả. | 1 | C1 | ||
- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về công việc của một người mà em biết. - Bài viết giới thiệu được người đó, kể được các công việc cụ thể, nêu được lợi ích của công việc và cảm nghĩ của bản thân. | 1 | C2 | ||||