Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 2: Phân bón vô cơ
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Phân bón vô cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN
BÀI 2: PHÂN BÓN VÔ CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân loại được các loại phân bón vô cơ: phân bón đơn, đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn (đạm, lân, kali); phân bón trung lượng; phân bón vi lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp.
- Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng
- Trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ
- Trình bày được cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón thông dụng
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phân bón vô cơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được các khái niệm liên quan đến phân bón vô cơ
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực Hóa học:
- Nhận thức hoá học: Phân loại được các loại phân bón vô cơ.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin, mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ.
- Trình bày được cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón vô cơ thông dụng.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu đồ họa số (biểu đồ sinh trưởng) để xác định thời điểm bón phân hợp lí.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác điền Phiếu học tập 01 trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva/ PowerPoint để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (ảnh, chữ, hiệu ứng) thiết kế bài thuyết trình báo cáo dự án.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, đề xuất các biện pháp cải tạo đất trên không gian bảng ảo Padlet.
- [6.1.NC1b]: Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo - HS so sánh được cách AI tạo sinh (ChatGPT) xử lí dữ liệu ngôn ngữ để viết kịch bản báo cáo khác biệt với AI nhận diện hình ảnh (Computer Vision) dùng trong phân loại phân bón.
Năng lực AI:
- [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích được trường hợp sử dụng ứng dụng AI Nông nghiệp (chụp ảnh lá cây chẩn đoán thiếu chất) để thấy AI giúp nâng cao năng lực cho nông dân, nhưng con người vẫn phải kiểm soát và ra quyết định cuối cùng.
- [11.B2.1]: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - HS nhận biết được rủi ro đạo văn: Nếu lạm dụng AI tạo sinh để làm toàn bộ bài thuyết trình về phân bón mà không ghi nguồn, HS đã vi phạm quy định về tính trung thực học thuật.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS thực hành kĩ thuật prompt nâng cao (chia nhỏ nhiệm vụ, ràng buộc định dạng) khi dùng ChatGPT để tóm tắt phân loại phân bón vô cơ.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11.
- Tranh ảnh, các video clip về sản xuất phân bón vô cơ ở các nhà máy và trong phòng thí nghiệm
- Tranh ảnh về sử dụng phân bón hợp lý và không hợp lý dẫn đến ảnh hưởng năng suất cây trồng và môi trường sống.
- Phiếu học tập.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Bài thuyết trình theo nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cung cấp thông tin: Bón phân là việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng thông qua các loại phân bón
- GV đặt vấn đề: “Em hãy cho biết các loại phân bón hiện nay. Phân biệt phân bón vô cơ khác phân bón hữu cơ như thế nào? Phân vi sinh có phải là phân bón vô cơ không?”
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án:
Một số phân bón thông dụng: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp NPK, phân bón hữu cơ;...
Phân biệt phân bón vô cơ khác phân bón hữu cơ
- Phân bón vô cơ có nguồn gốc từ những sản phẩm hóa học vô cơ chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, được sản xuất theo quy trình công nghiệp
- Phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ những chất hữu cơ các chất thải hữu cơ được chế biến, pha trộn, lên men và có thể bổ sung thêm khoáng chất
Phân vi sinh không phải là phân bón vô cơ
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón hóa học dưới dạng muối khoáng thu được trải qua các quá trình vật lý, hóa học theo quy trình công nghiệp. Vậy để biết phân bón vô cơ gồm những phân bón nào và có những thành phần dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng,...thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong Bài 2: Phân bón vô cơ.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân loại phân bón vô cơ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được các loại phân bón vô cơ: phân bón đơn, đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn (đạm, lân, kali); phân bón trung lượng; phân bón vi lượng; phân bón phức hợp; phân bón hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 01, trả lời CH1 SGK trang 12
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở các loại phân bón vô cơ, kết quả hoàn thành phiếu học tập 01, CH1 SGK trang 12.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón vô cơ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành CH 2, 3 SGK trang 13.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào tóm tắt một số nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón vô cơ, trả lời CH2, 3 SGK trang 13.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV dùng hình ảnh cây trồng hút các chất dinh dưỡng trong đất, Yêu cầu học sinh thảo luận vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố như N, P, K, Fe, Mn, Cl, Zn, Cu, B, Mo trong phân bón. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm trả lời CH 2, 3 SGK trang 13: 2. Dựa vào vai trò của các nguyên tố đa lượng, hãy tìm hiểu và cho biết thời điểm thích hợp để bón phân đạm, phân lân, phân kali cho cây trồng. 3. Đề xuất biện pháp cải tạo đất trước khi bón phân đạm cho đất chua, đất nhiễm phèn. - GV chiếu một đồ thị sinh trưởng kĩ thuật số. HS hãy tiến hành đánh giá các dữ liệu, thông tin số: Quan sát biểu đồ và phân tích thời điểm cây cần đạm (N) cao nhất để trả lời CH2. - Trả lời CH3 (Đề xuất cải tạo đất chua trước khi bón đạm). GV mở Padlet. HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận và gõ trực tiếp các biện pháp (bón vôi, dùng phân hữu cơ) lên Padlet để cả lớp cùng trao đổi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK nêu vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố như N, P, K, Fe, Mn, Cl, Zn, Cu, B, Mo trong phân bón. - HS tương tác gõ nội dung lên bảng ảo Padlet. - HS thảo luận trả lời CH 2, 3 SGK trang 13 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày tóm tắt vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón vô cơ. - HS chiếu Padlet, giải thích lí do bón vôi để hạ phèn/đất chua. - Đại diện HS trả lời CH 2, 3 SGK trang 13 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón vô cơ | II. VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG PHÂN BÓN VÔ CƠ (Nêu chi tiết trong bảng 2.2 SGK tr 12, 13) Trả lời CH2, 3 SGK trang 13 2.
3. Đề xuất biện pháp cải tạo đất trước khi bón phân đạm cho đất chua, đất nhiễm phèn. - Bón vôi cải tạo đất trước khi mỗi mùa vụ (giúp cân bằng độ pH của đất, hạ độ chua nhanh) - Tăng tỉ trọng bón phân hữu cơ (để cải tạo đất chua) - Không sử dụng phân bón vô cơ làm tăng nồng độ chua như ammonium chloride. - Nên lựa chọn phân lân nung chảy phân urea, DAP thay thế. |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu đồ họa số (biểu đồ sinh trưởng) để đưa ra quyết định thời điểm bón phân nông nghiệp hợp lí. [5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và thống nhất các biện pháp hóa học cải tạo đất một cách đồng bộ. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất, cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón vô cơ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ, cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón thông dụng
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2, CH4-7 SGK trang 14-18.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở quy trình sản xuất một số loại phân bón vô cơ, cách sử dụng và bảo quản một số loại phân bón thông dụng, kết quả thực hiện phiếu học tập số 2, CH4-7 SGK trang 14-18.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Urea được điều chế từ:
A. Khí ammonia và khí carbon dioxide
B. Khí ammonia và carbonic acid
C. Khí carbon dioxide và ammonium hydroxide
D. Carbonic acid và ammonium hydroxide
Câu 2. Ammophos là một loại phân phức hợp gồm:
A. (NH2)2CO, NH4NO3 B. KCl, NH4Cl, Ca3(PO4)2
C. NH4H2PO4, (NH4)2HPO4 D. Hỗn hợp N, P, K
Câu 3. Bón phân đạm cho cây lúa trong điều kiện thời tiết như nào là hợp lí?
A. Mưa lũ. B. Trời râm mát. C. Mưa rào. D. Nắng nóng.
Câu 4. Hình thức bón phân nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt được gọi là:
A. Bón lót. B. Bón thúc. C. Bón vãi. D. Bón theo hàng.
Câu 5. Cho các phản ứng sau:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 3CaSO4 + 2H3PO4
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → 2CaSO4+ Ca(HPO4)2
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 đặc → 3Ca(H2PO4)2
Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca(H2PO4)2+ 2H2O
Những phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế superphosphate kép từ Ca3(PO4)2 là:
A. (2), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (1), (3)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. A | 2. C | 3. B | 4. B | 5. D |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..