Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 9: Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3. DẦU MỎ VÀ CHẾ BIẾN DẦU MỎ
BÀI 9: NGÀNH SẢN XUẤT DẦU MỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ
- Trình bày được trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ của một số nước/khu vực trên thế giới.
- Trình bày được lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ ở Việt Nam.
- Trình bày được các nguy cơ (sự cố tràn dầu, các vấn đề rác dầu) gây ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác dầu mỏ và các cách xử lí.
- Trình bày được một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ (than đá, đá nhựa, đá dầu, khí thiên nhiên, hydrogen).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ của một số nước/khu vực trên thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ, một số nguyên liệu thay thế dầu mỏ; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
Năng lực Hóa học:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát tìm hiểu nêu được các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác dầu mỏ và các cách xử lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các cách xử lý sự cố tràn dầu, nêu được các cách hiện nay được các nước sử dụng hiệu quả.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng toán tử filetype:pdf hoặc site:gov.vn để tra cứu các báo cáo chính thống về trữ lượng dầu mỏ Việt Nam.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ lưu trữ (Google Drive) để các thành viên hợp tác nộp tài liệu chuẩn bị cho bài thuyết trình nhóm.
- [2.5.NC1b]: Quy tắc ứng xử trên mạng - HS áp dụng chiến lược giao tiếp chuyên nghiệp trên nhóm Zalo/Teams lớp để thảo luận, phản biện về tác hại của sự cố tràn dầu.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (ảnh, biểu đồ) thiết kế slide báo cáo về công nghiệp dầu mỏ Việt Nam.
- [5.2.NC1b]: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ - HS áp dụng phần mềm vẽ sơ đồ (Draw.io/Xmind) để giải quyết nhu cầu tóm tắt và phân loại các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS dùng công cụ Google Teachable Machine để tự huấn luyện một mô hình AI đơn giản giúp nhận diện hình ảnh "Vùng biển sạch" và "Vùng biển bị tràn dầu".
Năng lực AI:
- [11.A2.2]: Bền vững và công bằng - HS phân tích được yếu tố bền vững: Ứng dụng AI vào việc tối ưu hóa mạng lưới năng lượng tái tạo (hydrogen, khí thiên nhiên) góp phần bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái lâu dài thay vì vắt kiệt dầu mỏ.
- [11B2.1]: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - HS nhận biết được rủi ro đạo văn: Nếu lạm dụng Chatbot AI để copy 100% lời giải bài tập Vận dụng mà không tự suy nghĩ, HS đã vi phạm quy định về tính trung thực học thuật.
- [11.C2.2]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS đề xuất được tính năng tóm tắt báo cáo địa chính trị phức tạp của Chatbot AI (ChatGPT) để hỗ trợ việc tự học lí thuyết về thị trường dầu mỏ thế giới.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong quá trình thảo luận về nội dung học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11, PHT.
- Một số tư liệu, tranh ảnh, video liên quan đến trữ lượng dầu mỏ, sự tiêu thụ dầu mỏ và sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tư liệu, tranh ảnh, video liên quan đến sự cố tràn dầu, các vấn đề rác thải dầu gây ô nhiễm môi trường,...
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva, Google Teachable Machine, Draw.io.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu trữ lượng dầu mỏ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận về trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới, các câu trả lời.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 - 8 nhóm, yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 48, bản đồ trữ lượng dầu mỏ thảo luận cặp đôi về trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới, trả lời câu hỏi 1. Nêu tên các quốc gia tiêu thụ dầu lớn nhất trên thế giới và các quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới. 2. Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới về trữ lượng dầu mỏ hãy trình bày và nhận xét sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam - Để trả lời câu hỏi về vị thế của Việt Nam hiện tại, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Dùng Smartphone gõ từ khóa "trữ lượng dầu mỏ Việt Nam" AND "Đông Nam Á" filetype:pdf trên Google để tìm báo cáo kinh tế chính thống mới nhất thay vì đọc tin rác. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Các báo cáo kinh tế năng lượng của OPEC thường dài hàng trăm trang tiếng Anh. Em hãy đề xuất các tính năng AI hỗ trợ hoạt động học tập để giải quyết khó khăn này?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận, tóm tắt trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận, thao tác tra cứu nâng cao trên điện thoại. - HS trao đổi đề xuất ứng dụng Chatbot AI. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới, trả lời câu hỏi. - Đại diện HS trình bày số liệu trữ lượng. - Báo cáo AI: Đề xuất sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) với tính năng "Dịch thuật" và "Tóm tắt tài liệu PDF". HS chỉ cần nạp file vào AI và ra lệnh tóm tắt 3 ý chính, tiết kiệm rất nhiều thời gian nghiên cứu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về trữ lượng dầu mỏ và sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới | I. TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ 1. Trên thế giới Trữ lượng dầu mỏ được công bố hiện nay chỉ bằng 30 - 35% trữ lượng thật của dầu mỏ Các quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn lần lượt là Venezuela (trên 300 tỉ thùng), Saudi Arabia và Canada,... Các nước tiêu thụ dầu nhiều nhất lần lượt là Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ,... → Điều này cho thấy tầm quan trọng của dầu mỏ với tất cả các quốc gia trên thế giới. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất công, nông nghiệp, gồm các sản phẩm nhiên liệu, phi nhiên liệu, các hoá chất hữu cơ và vật liệu. 2. Việt Nam - Việt Nam là quốc gia đứng thứ 28 trên thế giới về trữ lượng dầu mỏ, đứng thứ nhất khu vực Đông Nam Á (4,4 tỉ thùng tính đến năm 2020). - Sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu và cho công nghiệp chế biến. |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin bằng từ khóa nâng cao (toán tử AND, filetype) để lấy được dữ liệu thống kê kinh tế chính xác, uy tín trong môi trường số. [11.C2.2]: HS đề xuất và liên hệ được các tính năng phân tích dữ liệu, tóm tắt văn bản của hệ thống AI nhằm cá nhân hóa và hỗ trợ tối đa việc tự học chuyên đề Hóa học.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất dầu mỏ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi tóm tắt vào vở sự phát triển của công nghiệp dầu mỏ ở Việt Nam và trên thế giới
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác động của sản xuất dầu mỏ đến môi trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các nguy cơ (sự cố tràn dầu, các vấn đề rác dầu) gây ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác dầu mỏ và các cách xử lí.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi hoạt động SGK, CH2,3 SGK tr 52.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào tóm tắt vở tác động của sản xuất dầu mỏ đến môi trường
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK trang 51 trả lời các câu hỏi trong hoạt động 1. Sự cố tràn dầu xảy ra do nguyên nhân nào? 2. Cho biết một ví dụ về sự cố tràn dầu trên biển, phân tích nguyên nhân, tác hại của nó đối với con người và môi trường. - HS suy nghĩ trả lời CH2 SGK tr 52 Tại sao khi có sự cố tràn dầu trên biển, dầu lan rất nhanh trên mặt nước, rồi phân tán vào nước, đồng thời bề mặt nước bị ô nhiễm lan rộng rất nhanh? - Để cảnh báo tràn dầu, HS hãy phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh: Truy cập Google Teachable Machine, chọn Image Project. Tải ảnh "Vùng biển sạch" (Class 1) và "Vùng biển bị tràn dầu đen" (Class 2). Bấm Train để tạo công cụ AI nhận diện ô nhiễm biển qua vệ tinh. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi. - HS thao tác huấn luyện AI trên laptop. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời các câu hỏi. - HS đưa ra ứng dụng AI quét ảnh vệ tinh. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường
| III. TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT DẦU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG 1. Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường - Sự cố tràn dầu có thể xảy ra tại giàn khoan do bão, động đất làm đổ giàn khoan hoặc giàn khoan bị nổ, hệ thống ngăn dầu bị hỏng, rò rỉ đường ống dẫn,... - Sự cố tràn dầu có thể xảy ra khi vận chuyển dầu - Dầu tràn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm sinh vật biển chết hàng loạt và gây hại đến sức khỏe con người. VD: sự cố tràn dầu: Vụ nổ giàn khoan Deepwater Horizon năm 2010, hơn 6 triệu tấn dầu tràn ra Vịnh Mexico. + gây thiệt hại về tính mạng của con người và tài sản. + làm các loài sinh vật bị chết, ảnh hưởng nghiêm trọng lên hệ sinh thái,... + cần lượng lớn chi phí cho việc dọn dẹp hậu quả. Dầu tràn gây tác động xấu và lâu dài đến hoạt động kinh tế – xã hội ở các vùng xảy ra sự cố tràn dầu. Trả lời CH2 SGK tr 52 Vì dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, không tan trong nước nên dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, nhờ vào các yếu tố tự nhiên như: sóng, gió và thủy triều càng thúc đẩy sự lan rộng của dầu trên bề mặt nước. |
[6.2.NC1a]: HS trực tiếp phát triển, tự tay huấn luyện một mô hình ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Teachable Machine) để giải quyết vấn đề nhận diện thảm họa môi trường bằng công nghệ ảnh vệ tinh. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các chất thải và các vấn đề rác dầu trong hoạt động khai thác dầu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời CH3 SGK trang 52 Tại sao sự cố tràn dầu trên biển thường gây thiệt hại nhiều hơn so với trên đất liền? - Khuyến khích tư duy phản biện, HS hãy áp dụng chiến lược giao tiếp trong môi trường số phù hợp: Truy cập diễn đàn học tập Zalo/Teams của lớp. Mở topic "Debate: Tràn dầu trên biển vs Đất liền". Các nhóm gõ bình luận phản biện bảo vệ quan điểm của mình bằng ngôn ngữ học thuật chuẩn mực. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời CH3 SGK trang 52. - HS tương tác gõ ý kiến trên mạng nội bộ lớp. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời CH3 SGK trang 52 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về các chất thải và các vấn đề rác dầu trong hoạt động khai thác dầu | 2. Các chất thải và các vấn đề rác dầu trong hoạt động khai thác dầu Trả lời CH3 SGK trang 52 Sự cố tràn dầu trên biển thường gây thiệt hại nhiều hơn so với trên đất liền: - Dầu mỏ nổi trên bề mặt nước làm biển bị che phủ, làm giảm sự trao đổi oxygen giữ không khí và nước. Ngoài ra các chất độc có trong dầu làm biến đổi, phá hủy cấu trúc tế bào sinh vật. - Khi có sự cố tràn dầu trên biển, dầu lan rất nhanh trên mặt nước, rồi phân tán vào nước, đồng thời bề mặt nước bị ô nhiễm lan rộng rất nhanh nên việc kiểm soát sự cố tràn dầu rất khó khăn. - Đòi hỏi nhiều công sức và những phương pháp, trang thiết bị đặc biệt. Kết luận - Rác dầu hình thành từ các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; từ hoạt động chế biến dầu và các hoạt động khác - Rác dầu cần được thu gom và xử lý đúng quy định tránh gây ô nhiễm môi trường. |
[2.5.NC1b]: HS áp dụng chiến lược giao tiếp lịch sự, chuẩn mực và phản biện học thuật trên các nền tảng mạng xã hội (Zalo/Teams) để phát triển tư duy sâu trong môi trường số học tập. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 3. Các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Nội dung bảng tìm hiểu các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu và hoàn thành bảng
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ (than đá, đá nhựa, đá dầu, khí thiên nhiên, hydrogen).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoạt động nhóm báo cáo sản phẩm
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào tóm tắt vở một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Nước có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới là
A. Saudi Arabia. B. Venezuela. C. Canada. D. Mỹ.
Câu 2. Nước tiêu thụ dầu nhiều nhất là
A. Mĩ. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Nga.
Câu 3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. B | 2. A | 3. D | 4. C | 5. D |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..