Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 5: Chuyển hoá chất béo thành xà phòng
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Chuyển hoá chất béo thành xà phòng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 5: CHUYỂN HOÁ CHẤT BÉO THÀNH XÀ PHÒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ thực hiện được thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo (tuỳ điều kiện địa phương và nhà trường có thể chọn chế hoá từ dầu ăn, dầu dừa, dầu cọ, mỡ động vật,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu mối tương quan giữa lí thuyết với thực hành trong phản ứng xà phòng hoá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thí nghiệm chuyển hoá chất béo thành xà phòng; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia thảo luận và thực hành thí nghiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu vấn đề trong quá trình làm thí nghiệm và tìm cách giải quyết chúng thông qua làm việc nhóm.
Năng lực Hóa học:
- Nhận thức hoá học: Thực hiện được thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo (tuỳ điều kiện địa phương và nhà trường, có thể chọn chế hoá từ dầu ăn, dầu dừa, dầu cọ, mỡ động vật…)
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát và nhận biết các loại dầu, mỡ động thực vật có trong tự nhiên dùng để sản xuất xà phòng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: chuyển hoá chất béo thành xà phòng để nâng cao giá trị sử dụng của chất béo trong sản xuất xà phòng.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao bằng từ khóa kết hợp (VD: "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN" AND "Xà phòng") để tra cứu chính xác các tiêu chí đánh giá xà phòng công nghiệp.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.5.NC1b]: Quy tắc ứng xử trên mạng - HS áp dụng chiến lược giao tiếp báo cáo chuyên nghiệp trong nhóm Zalo/Teams lớp để cập nhật tiến độ, hình ảnh, khối lượng bánh xà phòng phơi sấy liên tục trong 15 ngày.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (ảnh, text, icon) thiết kế một Infographic so sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- [5.2.NC1b]: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ - HS áp dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Draw.io/Xmind) để giải quyết nhu cầu mô tả trực quan cơ chế làm sạch vết dầu mỡ của các phân tử xà phòng.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS dùng công cụ Google Teachable Machine để tự huấn luyện một mô hình AI đơn giản giúp phân loại hình ảnh "Bánh xà phòng đạt chuẩn (Mịn)" và "Bánh xà phòng lỗi (Rạn nứt)" dựa trên dữ liệu ảnh do HS tự chụp.
Năng lực AI:
- [11.A1.1]: Quy trình sử dụng AI an toàn - HS xây dựng được quy trình sử dụng mô hình AI phân loại xà phòng an toàn: Thu thập ảnh
Huấn luyện AI
Cho AI dự đoán
Con người kiểm chứng lại bằng mắt thường trước khi dán nhãn thành phẩm. - [11.C2.2]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS đề xuất được tính năng AI tạo video (như Sora/Runway) hoặc Chatbot AI để hỗ trợ mô phỏng hình ảnh 3D phân tử xà phòng bám vào giọt dầu mỡ, giúp bài học sinh động hơn.
- [11.D1.1]: Thiết kế hệ thống AI - HS trình bày được thiết kế hệ thống AI tự động hóa kiểm định chất lượng xà phòng trong nhà máy: Dữ liệu đầu vào (Camera chụp ảnh, Cảm biến pH)
Mô hình thuật toán đối chiếu tiêu chí
Đầu ra (Đạt/Loại).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm và thao tác an toàn trong quá trình làm thực nghiệm
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11, PHT.
- Tranh ảnh, các video về xà phòng
- Nguyên liệu, hoá chất và dụng cụ cho thí nghiệm: mỡ động vật, dầu thực vật hoặc dầu ăn thải đã qua chế biến có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng; dung dịch NaOH 10M, dung dịch NaOH 0,1M, dung dịch NaCl bão hoà, hương liệu (nếu có); bình tam giác, đũa khuấy, bếp điện, khuôn ép tạo bánh xà phòng.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva, Google Teachable Machine, Draw.io.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Nguyên liệu làm thí nghiệm: nguyên liệu để sản xuất xà phòng (dầu thực vật); dung dịch NaCl bão hoà, hương liệu (nếu có), khuôn ép tạo bánh xà phòng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về xà phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái quát về xà phòng và quá trình tẩy rửa của xà phòng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành PHT
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái quát về xà phòng, PHT
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 31 quan sát hình 5.1, nêu khái quát về xà phòng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành PHT sau:
- Để trả lời câu hỏi "Tại sao xà phòng làm sạch được vết dầu mỡ", Nhóm trưởng hãy áp dụng các công cụ số khác nhau để giải quyết nhu cầu: Sử dụng phần mềm Draw.io (hoặc Xmind) trên máy tính/điện thoại, thiết kế một sơ đồ tư duy (Mindmap) mô tả cấu tạo phân tử xà phòng (đầu ưa nước - đuôi kị nước) và cơ chế hút chất bẩn. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Cơ chế tạo nhũ tương của xà phòng khá trừu tượng. Em hãy đề xuất các tính năng AI hỗ trợ hoạt động học tập để hiểu rõ hơn phần này?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ hoàn thành PHT. - HS thao tác vẽ Mindmap trên phần mềm. - HS thảo luận đề xuất sử dụng AI. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời PHT. - Đại diện HS trình chiếu Sơ đồ tư duy, giải thích cơ chế "đuôi ưa dầu bám vào vết bẩn, đầu ưa nước hướng ra ngoài". - Báo cáo AI: Đề xuất sử dụng Chatbot AI (ChatGPT) yêu cầu viết một câu chuyện ngắn đóng vai "phân tử xà phòng đi đánh giặc dầu mỡ", hoặc dùng ứng dụng AI tạo video (Text-to-Video) để mô phỏng hình ảnh 3D hạt micelle hạt nhũ tương. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về xà phòng | I. GIỚI THIỆU VỀ XÀ PHÒNG - Xà phòng (hay xà bông) là chất tẩy rửa các vết bẩn, diệt vi khuẩn. - Thành phần: Muối sodium hoặc potassium của acid béo. - Trạng thái: rắn (bánh, bột) hoặc chất lỏng. - Điều chế: chất béo (triester của glycerol với acid béo) tác dụng với kiềm. - Quá trình tẩy rửa của xà phòng: Khi hòa tan xà phòng vào nước dung dịch xà phòng có sức căng bề mặt nhỏ hơn nước có thể thẩm thấu vào sợi vải và lôi các vết dầu mỡ ra. Các vết dầu mỡ được lấy ra và treo lơ lửng dưới dạng nhũ tương hoặc dung dịch đồng nhất. - Xà phòng có thể làm sạch các vết dầu, mỡ do: + Xà phòng là muối của acid béo, có khối lượng phân tử lớn, gồm một gốc kỵ nước dạng chuỗi dài (ưa dầu) và các gốc nhỏ ưa nước tạo nên + Khi hoà xà phòng vào nước, nếu gặp các chất bẩn là các phân tử dầu thì nhóm ưa nước kết hợp với phân tử nước, còn nhóm ưa dầu kết hợp với phân tử dầu → làm sức căng bề mặt của nước giảm đồng thời các phân tử muối của acid béo bậc cao tụ tập thành các nhánh keo bó chặt → làm sạch vết bẩn bám trên quần áo. |
[5.2.NC1b]: HS áp dụng được giải pháp công nghệ số (phần mềm vẽ sơ đồ Draw.io) để giải quyết nhu cầu mô hình hóa và trực quan hóa các khái niệm vi mô Hóa học phức tạp thay vì chỉ dùng văn bản. [11.C2.2]: HS đề xuất và liên hệ được các tính năng tạo sinh nội dung (văn bản/video) của hệ thống AI nhằm cá nhân hóa và hỗ trợ tối đa việc tiếp thu kiến thức học tập. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá xà phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các tiêu chí đánh giá xà phòng
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở các tiêu chí đánh giá xà phòng
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành điều chế xà phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo (tuỳ điều kiện địa phương và nhà trường có thể chọn chế hoá từ dầu ăn, dầu dừa, dầu cọ, mỡ động vật,...).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hành, thảo luận trả lời CH SGK, hoàn thành phiếu đánh giá
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở báo cáo kết quả thực hành, câu trả lời CH SGK, phiếu đánh giá.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV kiểm tra công tác chuẩn bị nguyên liệu - GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài thực hành điều chế xà phòng, GV nhắc nhớ chung về các điều kiện đảm bảo an toàn khi thực hành thí nghiệm. - Giao nhiệm vụ thực hành thí nghiệm cho từng nhóm HS, yêu cầu hoàn thành phiếu báo cáo thực hành và trả lời các câu hỏi SGK tr33: Trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta cho thêm tinh dầu để làm gì? - Vì xà phòng cần theo dõi sự rạn nứt và thay đổi khối lượng trong 15 ngày phơi, các nhóm hãy áp dụng chiến lược giao tiếp trong môi trường số: Tạo nhóm Zalo môn Hóa học. Cứ 2 ngày/lần, đại diện nhóm phải cân bánh xà phòng, chụp ảnh và gửi báo cáo thông số định kì vào nhóm để GV kiểm tra tiến độ. - Sau khi thu hoạch xà phòng, sẽ có mẻ đẹp và mẻ rạn nứt. HS hãy phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh: Mở trang web Google Teachable Machine (Image Project). Thu thập hình ảnh xà phòng mịn cho vào Class 1, hình xà phòng rạn nứt cho vào Class 2. Nhấn Train để tạo công cụ AI tự động phân loại xà phòng. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Em hãy xây dựng quy trình sử dụng sản phẩm AI này một cách an toàn?" - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm tự xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. - HS cam kết lịch báo cáo Zalo. - HS thao tác huấn luyện mô hình Machine Learning trên laptop. - GV trao đổi, thảo luận với các nhóm về kế hoạch thực hiện. Các nhóm HS trao đổi với GV để thống nhất về quy trình thực hành. - Trong thời gian HS tự làm các thí nghiệm, GV quan sát, uốn nắn các kỹ năng thực hành cho các em. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm HS báo cáo kết quả điều chế xà phòng trước lớp sau 15 ngày. - HS đưa ra ứng dụng Teachable Machine: Đưa bánh xà phòng lỗi trước camera, AI báo tỷ lệ % "Hàng lỗi". - Quy trình an toàn AI: Thu thập ảnh đa dạng - Mỗi nhóm HS báo cáo bài thực bảnh đã làm vào phiếu, trong đó giải thích rõ các hiện tượng quan sát được và kết quả thực hành. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả từng nhóm, rút kinh nghiệm cho HS. GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần Em đã học và Em có thể SGK tr33 | III. THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ XÀ PHÒNG 1. Mục tiêu 2. Nguyên liệu, dụng cụ, hoá chất 3. Cách tiến hành 4. Thảo luận, đánh giá kết quả - Nhận xét màu, mùi của sản phẩm xà phòng sau 15 ngày. - Xà phòng có những vết rạn nứt trên bề mặt hay bị co rút sau 15 ngày không? - Cân bánh xà phòng lúc đầu và cứ sau 2 ngày một lần. Nhận xét. Vẽ biểu đồ quan sát hệ giữa cân nặng của bánh xà phòng theo thời gian. - Nhận xét độ cứng của xà phòng sau những lần cân. - Khả năng tạo bọt và giặt rửa của xà phòng thu được có tương tự với xà phòng thị trường không? 5. Kết luận - Xà phòng có thể dễ dàng điều chế từ các chất béo khác nhau - Quy trình nóng cho phép rút ngắn thời hạn sử dụng thành phẩm xà phòng sau điều chế - Cần tính toán khả năng xà phòng hóa của các chất béo khác nhau để xà phòng thu được không còn NaOH dư. Trả lời CH tr33 Tinh dầu được cho thêm vào xà phòng để tạo hương thơm dễ chịu cho người sử dụng. |
[2.5.NC1b]: HS áp dụng chiến lược giao tiếp chuyên nghiệp để cập nhật số liệu khoa học và hình ảnh tiến độ dài hạn một cách liên tục, minh bạch trên không gian nhóm chat ảo (Zalo/Teams). [6.2.NC1a]: HS trực tiếp phát triển, tự tay huấn luyện một mô hình ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Teachable Machine) để giải quyết vấn đề kiểm định sản phẩm hóa học thực tế. [11.A1.1]: HS xây dựng được quy trình vận hành AI an toàn, kết hợp giữa khả năng tính toán của máy móc và sự đánh giá cẩn trọng của con người.
|
BÁO CÁO THỰC HÀNH Nhóm:..................Lớp:........................ Thí nghiệm. Điều chế xà phòng 1. Mục tiêu:
2. Nguyên liệu:
3. Cách tiến hành:
4. Thảo luận, đánh giá kết quả - Nhận xét màu, mùi của sản phẩm xà phòng sau 15 ngày. - Xà phòng có những vết rạn nứt trên bề mặt hay bị co rút sau 15 ngày không? - Cân bánh xà phòng lúc đầu và cứ sau 2 ngày một lần. Nhận xét. Vẽ biểu đồ quan sát hệ giữa cân nặng của bánh xà phòng theo thời gian. - Nhận xét độ cứng của xà phòng sau những lần cân. - Khả năng tạo bọt và giặt rửa của xà phòng thu được có tương tự với xà phòng thị trường không? 5. Kết luận
6. Trả lời câu hỏi SGK Trong quá trình sản xuất xà phòng, người ta cho thêm tinh dầu để làm gì?
|
GV cho học sinh tự đánh giá năng lực làm thí nghiệm bằng cách đánh dấu tích vào bảng sau:
Họ tên học sinh:........................................................................
| STT | Tiêu chí | Mức 5 (thành thạo) | Mức 4 (làm đúng) | Mức 3 (còn lúng túng) | Mức 2 (còn sai sót) | Mức 1 (chưa làm được) |
| 1 | Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ đạt yêu cầu của thí nghiệm. | |||||
| 2 | Lắp ráp, thiết kế bộ dụng cụ thí nghiệm hợp lý, hiệu quả. | |||||
| 3 | Thực hiện các thao tác thí nghiệm thành thạo | |||||
| 4 | Xử lý tốt các tình huống trong quá trình thí nghiệm | |||||
| 5 | Ghi chép tiến trình thí nghiệm đầy đủ | |||||
| 6 | Giải thích kết quả thí nghiệm rõ ràng | |||||
| 7 | Rút ra kết luận chính xác |
GV sử dụng bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS
| STT | Tiêu chí | Xác nhận | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| 1 | Thu được xà phòng | ||
| 2 | Kết cấu bánh xà phòng: chắc, mịn, không có vết rạn nứt. | ||
| 3 | Màu sắc: tươi sáng, đồng nhất. | ||
| 4 | Mùi: mùi thơm dễ chịu, đặc trưng theo từng loại sản phẩm, không có mùi hôi hay mùi chua của mỡ/ dầu ăn bị phân hủy. | ||
| 5 | pH khoảng từ 8 đến 10. | ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Tại sao người ta thường ngâm quần áo bẩn với xà phòng trước khi giặt?
Bài 2. So sánh và giải thích tác động của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đến môi trường.
Bài 3. Vì sao không nên dùng xà phòng để giặt quản áo ở những vùng nước cứng?
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: “Khi làm Bài 2 (So sánh xà phòng và bột giặt), nếu em copy nguyên văn 100% câu trả lời của ChatGPT nộp cho cô giáo mà không trích dẫn, hành vi này vi phạm điều gì về Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI?”
- Để giúp người nội trợ hiểu rõ cách dùng chất tẩy rửa, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Dùng phần mềm Canva thiết kế một Infographic kĩ thuật số. Yêu cầu kết hợp văn bản, hình vẽ mô phỏng tác hại của nước cứng tạo kết tủa, bảng so sánh ưu/nhược điểm của Xà phòng tự nhiên vs Chất giặt rửa tổng hợp. Xuất file PDF nộp cho GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời lí thuyết hóa học, nhận thức đạo đức kĩ thuật số.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Báo cáo AI: Đây là rủi ro gian lận học thuật, vi phạm nội quy. Cần tự diễn đạt lại bằng tư duy của mình.
- HS trình chiếu Infographic minh họa Hóa học đời sống.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
[11.B2.1]: HS nhận biết và phân loại được rủi ro đạo văn công nghệ khi lạm dụng AI tạo sinh, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và tính trung thực học thuật.
[3.1.NC1a]: Bằng việc thiết kế Infographic trên Canva, HS thực hành kĩ năng chuyển hóa kiến thức Hóa học phức tạp thành sản phẩm nội dung số đa định dạng (ảnh, text), có tính ứng dụng truyền thông cao.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Người ta thường ngâm quần áo bẩn với xà phòng trước khi giặt để có đủ thời gian xà phòng thấm sâu vào sợi vải và lôi hết các vết dầu mỡ ra.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
