Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 3: Phân bón hữu cơ

Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Phân bón hữu cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN

BÀI 3: PHÂN BÓN HỮU CƠ 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân loại được phân bón hữu cơ: phân hữu cơ truyền thống; phân hữu cơ sinh học; phân hữu cơ khoáng.
  • Nêu được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ.
  • Trình bày được vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ.
  • Nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phân bón hữu cơ.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được các khái niệm liên quan đến phân bón hữu cơ.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực Hóa học:

  • Nhận thức hoá học: Phân loại được các loại phân bón hữu cơ.
  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin, mô tả được thành phần, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ và tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu vai trò của phân bón hữu cơ, cách sử dụng và bảo quản của một số loại phân bón hữu cơ thông dụng và một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ. Đề xuất được một số biện pháp làm giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường.

Năng lực số: 

  • [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá dữ liệu video kĩ thuật số về quy trình ủ phân hữu cơ để chắt lọc thông tin quan trọng thay vì chỉ đọc văn bản tĩnh. 
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập. 
  • [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác điền Phiếu học tập 01 trực tuyến. 
  • [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva hoặc trình biên tập video để tạo, chỉnh sửa nội dung báo cáo thực hành (chụp ảnh/quay video quá trình ủ phân tại nhà). 
  • [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, đề xuất các lưu ý bảo quản phân bón trên không gian bảng ảo Padlet. 
  • [6.1.NC1b]: Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo - HS so sánh được cách xử lí dữ liệu bằng từ khóa của công cụ tìm kiếm truyền thống (Google Search) khác với cách xử lí dữ liệu sinh tạo ngôn ngữ của AI (ChatGPT) khi tra cứu thông tin Hóa học. 

Năng lực AI: 

  • [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích được trường hợp dùng ứng dụng AI quét hình ảnh đất/cây trồng để khuyến nghị bón phân hữu cơ: AI giúp nâng cao năng lực canh tác của người nông dân một cách nhanh chóng, nhưng con người vẫn phải kiểm soát và quyết định liều lượng cuối cùng.
  • [11.B2.1]: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - HS nhận biết được rủi ro: Nếu lạm dụng Chatbot AI để copy toàn bộ lời giải bài tập về nhà mà không suy nghĩ và không trích dẫn, HS đã vi phạm quy định về tính trung thực học thuật. 
  • [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định và thực hành được kĩ thuật prompt nâng cao (ràng buộc định dạng đầu ra thành bảng, giới hạn số chữ) khi dùng ChatGPT để phân loại phân bón hữu cơ. 

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11. 
  • Tranh ảnh, các video/ clip về phân bón hữu cơ
  • Tranh ảnh, các video/ clip  giáo dục HS tái sử dụng rác thải, bảo vệ môi trường
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phân loại phân bón hữu cơ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được các loại phân bón hữu cơ

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành PHT01.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở các loại phân bón hữu cơ, kết quả hoàn thành PHT 01

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 19, phân loại được các loại phân bón vô cơ.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập 01

PHIẾU HỌC TẬP 01

1. Thông qua các bức tranh về các loại phân bón hữu cơ sau

kenhhoctap

Hãy nêu cách phân biệt ba loại phân bón hữu cơ.

2. Nêu những ưu, nhược điểm của các loại phân bón trên.

3. Tại sao ba loại phân bón trên được gọi là phân bón hữu cơ?

- Để tăng tốc độ làm việc, Nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs chứa PHT 01, chia sẻ quyền chỉnh sửa để 2 bạn cùng lúc gõ câu trả lời vào file chung.

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện: "Em hãy áp dụng kĩ thuật đặt prompt phù hợp trên ChatGPT để tóm tắt kiến thức này: Yêu cầu AI đóng vai kĩ sư nông nghiệp, trình bày 3 loại phân bón hữu cơ. Cách thức trình bày: Thể hiện dưới dạng bảng, mỗi loại nêu rõ nguồn gốc không quá 20 chữ."

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, thảo luận nhóm hoàn thành PHT 01.

- HS thảo luận, thao tác gõ trực tiếp trên Google Docs.

- HS thực hành gõ Prompt nâng cao trên thiết bị.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, trình bày PHT 01.

- Đại diện HS trình chiếu Google Docs báo cáo PHT 01.

- Báo cáo AI: Đọc bảng kết quả do AI tạo ra, đối chiếu với SGK.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về phân loại phân bón hữu cơ 

I. PHÂN LOẠI PHÂN BÓN HỮU CƠ

- Dựa vào nguồn gốc và cách chế biến chia thành 3 loại chính:

+ Phân hữu cơ truyền thống; 

+ Phân hữu cơ sinh học; 

+ Phân hữu cơ khoáng.

Trả lời PHT 01

1. Phân bón hữu cơ truyền thông ủ nguyên liệu là chất thải của người, động vật hoặc từ các phế phẩm phụ chăn nuôi, chế biến nông, lâm, thuỷ sản,... 

Phân bón hữu cơ sinh học chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ tự nhiên qua quá trình lên men và xử lý. 

Phân bón hữu cơ khoáng là phân bón hữu cơ chứa thêm ít nhất một nguyên tố đa, trung hoặc vi lượng.

2. 

Ưu điểm: giá thành rẻ

Nhược điểm: mùi gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

3.  Ba loại phân bón trên được gọi là phân bón hữu cơ phân bón được sản xuất từ nguyên liệu là các chất hữu cơ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, phân chia công việc điền PHT một cách minh bạch, tốc độ.

[11.C3.1]: HS thực hành kĩ năng đặt prompt nâng cao (đóng vai, ràng buộc định dạng bảng, giới hạn số chữ) giúp khai thác AI tạo sinh đúng mục tiêu học tập.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần, vai trò, đặc điểm của phân bón hữu cơ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được thành phần, vai trò, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành CH 1 SGK trang 21.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào tóm tắt thành phần, vai trò, ưu nhược điểm của một số loại phân bón hữu cơ, trả lời CH1 SGK trang 21. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành CH2 SGK trang 23. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ, CH2 SGK trang 23. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK tr 22

thảo luận nhóm trả lời CH2 SGK trang 23. 

2. Khi chế biến và sử dụng các loại phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng cần lưu ý gì?

- Để trả lời CH2 (Lưu ý khi chế biến và sử dụng), GV mở bảng ảo Padlet. HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận nhóm và dùng điện thoại gõ trực tiếp các lưu ý bảo quản (Ví dụ: ủ đúng cách, tránh nắng, thời hạn) lên Padlet để cả lớp cùng bổ sung ý kiến.

GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm, gõ ý kiến lên Padlet. 

- HS suy nghĩ trả lời CH2 SGK trang 23. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời CH2 SGK trang 23.

- Đại diện HS thuyết minh các ý kiến trên bảng ảo Padlet.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết kiến thức về cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ

III. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN BÓN HỮU CƠ

Sử dụng các loại phân bón hữu cơ đúng kỹ thuật giúp cây phát triển tốt, cải tạo đất, bảo vệ môi trường 

Trả lời CH2 SGK trang 23

Khi chế biến và sử dụng các loại phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng cần lưu ý:

- Chế biến đúng quy trình

- Bảo quản và sử dụng phân bón trong thời hạn, thường từ 3 - 6 tháng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và thống nhất các biện pháp bảo quản hóa chất một cách đồng bộ, trực quan.

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu quy trình sản xuất phân bón hữu cơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, thảo luận và tóm tắt một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào tóm tắt một số quy trình sản xuất phân bón hữu cơ.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 5: Tìm hiểu tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cách sử dụng và bảo quản phân bón hữu cơ; đề xuất được một số biện pháp làm giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH, hoàn thành CH3 SGK trang 25. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vởtác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường, CH3 SGK trang 25. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V SGK tr 25

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Nêu những tác động tích cực, tiêu cực đến môi trường khi sử dụng phân bón

+ Hãy nêu một số biện pháp làm giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường 

- Để hiểu rõ hơn về tác động tiêu cực, GV trình chiếu một biểu đồ/Infographic kĩ thuật số trên màn hình về hiện tượng "phú dưỡng hóa" (tảo nở hoa) và sự suy giảm độ pH của đất qua các năm. HS hãy tiến hành đánh giá các dữ liệu, thông tin số này: Quan sát, phân tích và chắt lọc thông tin từ biểu đồ để chỉ ra hệ lụy cụ thể của việc phân bón hóa học dư thừa bị rửa trôi xuống ao hồ.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời CH3 SGK trang 25

Giải thích tại sao:

a) Bón nhiều phân ammonium sulfate làm tăng độ chua của đất?

b) Bón nhiều phân superphosphate đơn làm đất chai cứng?

GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm.

- HS quan sát, tiến hành phân tích và đánh giá dữ liệu môi trường trên màn hình chiếu.

- HS suy nghĩ trả lời CH3 SGK trang 25. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời CH3 SGK trang 25.

- Đại diện HS báo cáo kết quả phân tích dữ liệu số (hiện tượng tảo nở hoa làm cạn kiệt O2 gây chết tôm cá).

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết kiến thức về tác động của việc sử dụng phân bón đến môi trường

V. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHÂN BÓN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

- Tác động tích cực: Giúp cải tạo đất.

- Tác động tiêu cực: lạm dụng phân bón, sử dụng không đúng kỹ thuật gây ra ảnh hưởng xấu đến môi trường (ô nhiễm môi trường, phú dưỡng, giảm lượng sinh vật trong đất,...)

- Một số biện pháp làm giảm thiểu tác hại của phân bón đến môi trường:

+ Bón đúng loại phân mà cây đang cần.

+ Tìm hiểu kĩ cách sử dụng và liều lượng cho phép dùng mỗi lần trước khi bón cho cây.

+ Giảm sử dụng phân bón hoá học, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ.

+ Tự ủ phân bón hữu cơ từ rác thải sinh hoạt,...

Trả lời CH3 SGK trang 25

a) Sau khi bón phân, ammonium sulfate tan trong nước, ion ammonium phân li acid yếu, làm tăng độ chua của đất.

b) Phân superphosphate đơn có chứa nhiều CaSO4 ít tan, tích tụ trong đất làm đất dần trở lên chai cứng

   

   

   

   

   

   

   

[1.2.NC1b]: HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được các dữ liệu đồ họa kĩ thuật số (Infographic/biểu đồ) về thực trạng ô nhiễm môi trường, từ đó trích xuất được thông tin cốt lõi để nhận thức sâu sắc tác hại của việc lạm dụng phân bón hóa học so với việc chỉ đọc văn bản tĩnh.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng: 

Bài 1. Nêu các ưu điểm của phân bón hữu cơ.

Bài 2. Hãy đề xuất cách giải thích tại sao phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót, tại sao cần bón kết hợp phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ với tỉ lệ hợp lí. 

Bài 3. Tại sao trong quá trình nung ủ phân bón hữu cơ thì việc đảm bảo nhiệt độ, thời gian và sự khuấy trộn thường xuyên là yêu cầu quan trọng? 

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận : "Khi làm các bài tập tự luận về nhà này, nếu em lười suy nghĩ và dùng ChatGPT viết sẵn 100% câu trả lời rồi chép nguyên văn vào vở nộp cho cô. Hành vi này vi phạm điều gì về việc Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI?"

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. 

- HS thảo luận về đạo đức AI. 

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian). 

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

- Báo cáo AI: Đây là rủi ro đạo văn công nghệ. Hành vi lạm dụng AI làm hộ bài tập về nhà vi phạm quy định của nhà trường về tính trung thực trong học thuật. AI chỉ là công cụ gợi ý, người học phải tự tư duy và diễn đạt bằng văn phong của mình.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. 

[11.B2.1]: HS nhận biết và phân loại được rủi ro gian lận học thuật khi lạm dụng AI tạo sinh, nâng cao ý thức tuân thủ nội quy trường học trong thời đại kỉ nguyên số.

Đáp án bài tập vận dụng

Bài 1. Phân bón hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây, đồng thời còn cung cấp chất mùn giúp cải tạo đất, làm đất tơi xốp.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay