Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 6: Điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 6: Điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 6: ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ thực hiện được thí nghiệm điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu mối tương quan giữa lí thuyết với thực hành trong quá trình điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thực hành điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia thảo luận và thực hành thí nghiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu vấn đề trong quá trình làm thí nghiệm và tìm cách giải quyết chúng thông qua làm việc nhóm.
Năng lực Hóa học:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được mối quan hệ giữa chitin, chitosan và glucosamine; nêu được của tác dụng dược lí của glucosamine.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát và thực hiện được thí nghiệm để điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được ứng dụng của glucosamine trong thực tiễn tận dụng được phế liệu của ngành chế biến thủy sản trong sản xuất, chế biến.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với các toán tử logic (như filetype:pdf) để tra cứu các nghiên cứu y khoa chính thống về tác dụng dược lí của glucosamine.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.5.NC1b]: Quy tắc ứng xử trên mạng - HS áp dụng chiến lược giao tiếp chuyên nghiệp trên nhóm Zalo/Teams lớp để báo cáo tiến độ ngâm vỏ tôm, chia sẻ hình ảnh và xin ý kiến GV trong quá trình thực hành.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (hình ảnh thực hành, văn bản, hiệu ứng) thiết kế một Infographic báo cáo khoa học.
- [5.2.NC1b]: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ - HS áp dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Draw.io/Xmind) để giải quyết nhu cầu hệ thống hóa mối quan hệ cấu trúc giữa chitin - chitosan - glucosamine.
Năng lực AI:
- [11.A1.1]: Quy trình sử dụng AI an toàn - HS xây dựng được quy trình sử dụng ứng dụng AI nhận diện hình ảnh trong phòng thí nghiệm một cách an toàn: Dùng AI quét màu sắc kết tủa
Đối chiếu với bảng màu chuẩn
Con người (HS/GV) xác nhận lại trước khi kết luận độ tinh khiết. - [11.C2.2]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS đề xuất được tính năng tóm tắt tài liệu y khoa phức tạp của Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ tìm hiểu nhanh các thuật ngữ bệnh lí xương khớp trong bài học.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm và thao tác an toàn trong quá trình làm thực nghiệm
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11, PHT.
- Một số kết quả nghiên cứu mới về Glucosamine hydrochloride trong điều trị bệnh xương khớp
- Một số sản phẩm thuốc có thành phần Glucosamine hydrochloride
- Tranh ảnh video clip về các loại vỏ tôm, cua
- Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ cho thí nghiệm: khoảng 100g vỏ tôm, bình tam giác, đũa khuấy, bếp điện, phễu thủy tinh, giấy lọc, dung dịch NaOH 3%, dung dịch HCl 10%, dung dịch HCl đặc, dung dịch H2O2, than hoạt tính.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva, Draw.io.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Nguyên liệu làm thí nghiệm: khoảng 100g vỏ tôm, than hoạt tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi khởi động: “Bệnh xương khớp gây những tác hại gì”
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án: Bệnh xương khớp gây cảm giác đau nhức hoặc cứng khớp càng gia tăng và dai dẳng hơn, làm hạn chế vận động, biến dạng các khớp, thậm chí có nguy cơ tàn phế.
- GV đánh giá câu trả lời của HS, khen ngợi đội có nhiều kết quả đúng, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: “Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc bổ sung Glucosamine đều đặn giúp tăng cường cấu trúc bền vững của khớp, giúp khớp xương thư giãn, duy trì sự linh hoạt. Vậy glucosamine là gì? Em có biết cách tự điều chế glucosamine từ những nguyên liệu sẵn có trong gia đình không? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 6: Điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chitin và chitosan
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mối quan hệ giữa chitin, chitosan và glucosamine; nêu được của tác dụng dược lí của glucosamine.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành PHT
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở giới thiệu về chitin, chitosan và glucosamine; mối quan hệ giữa chitin, chitosan và glucosamine; nêu được của tác dụng dược lý của glucosamine, PHT.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện thí nghiệm điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hành, thảo luận trả lời CH SGK, hoàn thành phiếu đánh giá
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở báo cáo kết quả thực hành, câu trả lời CH SGK, phiếu đánh giá.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV kiểm tra công tác chuẩn bị nguyên liệu - GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài thực hành điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm, GV nhắc nhớ chung về các điều kiện đảm bảo an toàn khi thực hành thí nghiệm và những chú ý SGK trang 37. - Do quá trình điều chế có nhiều công đoạn ngâm ủ kéo dài, HS hãy áp dụng chiến lược giao tiếp trong môi trường số phù hợp: Tạo nhóm Zalo thực hành Hóa. Cử đại diện chụp ảnh sự thay đổi màu sắc vỏ tôm ở từng giai đoạn (trước/sau khi ngâm HCl), gửi vào nhóm kèm chú thích để GV giám sát tiến độ từ xa. - GV đặt tình huống yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi : "Giả sử trường ta có app AI nhận diện hình ảnh để đánh giá độ trắng tinh khiết của Glucosamine thu được. Em hãy xây dựng quy trình sử dụng sản phẩm AI này một cách an toàn và chính xác trong bài thực hành?" - Giao nhiệm vụ thực hành thí nghiệm cho từng nhóm HS, yêu cầu hoàn thành phiếu báo cáo thực hành và trả lời các câu hỏi SGK tr37: 1. Vai trò của than hoạt tính trong thí nghiệm là gì? 2. Giải thích tại sao khi cho vỏ tôm khô vào hydrochloric acid lại có hiện tượng sủi bọt khí? GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm tự xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. - HS chụp ảnh và báo cáo qua Zalo nhóm. - HS thảo luận quy trình dùng ứng dụng AI. - GV trao đổi, thảo luận với các nhóm về kế hoạch thực hiện. Các nhóm HS trao đổi với GV để thống nhất về quy trình thực hành. - Trong thời gian HS tự làm các thí nghiệm, GV quan sát, uốn nắn các kỹ năng thực hành cho các em. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm HS báo cáo kết quả điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm. - Báo cáo AI: Quy trình an toàn: (1) Chuẩn bị mẫu bột khô - Mỗi nhóm HS báo cáo bài thực bảnh đã làm vào phiếu, trong đó giải thích rõ các hiện tượng quan sát được và kết quả thực hành. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả từng nhóm, rút kinh nghiệm cho HS. GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần Em đã học và Em có thể SGK tr37 | II. THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM 1. Mục tiêu 2. Nguyên liệu, dụng cụ, hoá chất 3. Cách tiến hành 4. Thảo luận, đánh giá kết quả Thành phẩm đạt yêu cầu khi: - Bột khô có màu trắng và đồng nhất - Không có mùi tanh của vỏ tôm 5. Kết luận - Glucosamine hydrochloride có thể được điều chế từ vỏ tôm, cua,... - Từ kết quả thí nghiệm tính được hàm lượng của chitin trong mẫu vỏ tôm và hiệu suất điều chế Glucosamine hydrochloride. Trả lời CH tr37 1. Than hoạt tính hấp phụ các tạp chất có màu nhằm tạo Glucosamine hydrochloride có màu trắng với độ tinh khiết cao hơn 2. Khi cho vỏ tôm khô vào hydrochloric acid lại có hiện tượng sủi bọt khí vì hydrochloric acid tác dụng với các khoáng chất trong vỏ tôm sinh ra khí carbon dioxide. |
[2.5.NC1b]: HS áp dụng chiến lược giao tiếp chuyên nghiệp để cập nhật dữ liệu hình ảnh khoa học và báo cáo tiến độ dài hạn một cách liên tục, minh bạch trên không gian nhóm chat ảo (Zalo/Teams). [11.A1.1]: HS xây dựng được quy trình vận hành và ứng dụng công cụ AI phân tích hình ảnh một cách an toàn trong phòng thí nghiệm, nhấn mạnh khâu "Human-in-the-loop" (sự kiểm định của con người). |
BÁO CÁO THỰC HÀNH Nhóm:..................Lớp:........................ Thí nghiệm: Điều chế Glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm 1. Mục tiêu:
2. Nguyên liệu: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
GV cho học sinh tự đánh giá năng lực làm thí nghiệm bằng cách đánh dấu tích vào bảng sau:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Phản ứng chuyển hóa chitosan thành glucosamine hydrochloride thuộc loại phản ứng gì?
Bài 2. So sánh và giải thích độ tan trong nước của chitosan và Glucosarmne.
Bài 3. Giải thích tại sao glucosamine có tính base yếu.
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Khi làm bài tập ở nhà, nếu em copy nguyên văn 100% lời giải của ChatGPT nộp cho cô giáo mà không tư duy, hành vi này vi phạm điều gì về Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI?"
- Để nộp báo cáo kết quả thực hành vỏ tôm, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Dùng phần mềm Canva thiết kế một Infographic kĩ thuật số. Yêu cầu kết hợp hình ảnh thực tế sản phẩm nhóm làm được, vẽ sơ đồ mũi tên chuyển hóa Chitin
Chitosan
Glucosamine và tóm tắt lời giải Bài 2, 3. Xuất file PDF nộp cho GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời lí thuyết hóa học, nhận thức đạo đức kĩ thuật số.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa tại nhà.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Báo cáo AI: Đây là rủi ro gian lận học thuật. Lạm dụng AI làm thui chột tư duy. AI chỉ là trợ lí, HS phải dùng văn phong của mình để giải thích bài tập.
- HS trình chiếu Infographic minh họa Hóa học thực hành.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
[11.B2.1]: HS nhận biết và phân loại được rủi ro đạo văn công nghệ khi lạm dụng AI tạo sinh làm hộ bài tập, nâng cao ý thức tuân thủ nội quy học thuật.
[3.1.NC1a]: Bằng việc thiết kế Infographic trên Canva, HS thực hành kĩ năng chuyển hóa kiến thức Hóa học phức tạp và hình ảnh thực nghiệm thành sản phẩm nội dung số đa định dạng, thay thế báo cáo giấy truyền thống.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Phản ứng chuyển hóa chitosan thành glucosamine hydrochloride thuộc loại phản ứng trung hoà.
Bài 2. Glucosamine là các phân tử có nhóm OH và NH2 có liên kết hydrogen với nước nên tan được trong nước, chitosan là polymer, không tan được trong nước.
Bài 3. Glucosamine có nhóm NH2 nguyên tử N có cặp electron chưa tham gia liên kết, có khả năng nhận ion H+.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Nguồn gốc dầu mỏ. Thành phần và phân loại dầu mỏ