Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 8: Chế biến dầu mỏ
Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Chế biến dầu mỏ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 3. DẦU MỎ VÀ CHẾ BIẾN DẦU MỎ
BÀI 8: CHẾ BIẾN DẦU MỎ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ
- Trình bày được các giai đoạn chế biến dầu mỏ: tiền xử lí, chưng cất, cracking (cracking nhiệt, cracking xúc tác), reforming.
- Trình bày được các sản phẩm của dầu mỏ (xăng, dầu hoà, diesel, xăng phản lực, đầu đốt, dầu bôi trơn, nhựa đường, sản phẩm hóa dầu).
- Nêu được khái niệm chỉ số octane và chỉ số octanc của một số hydrocarbon, ý nghĩa của chỉ số octane đến chất lượng của xăng.
- Trình bày được các biện pháp nâng cao chỉ số octane cho xăng và cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về chế biến dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về chế biến dầu mỏ; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
Năng lực Hóa học:
- Nhận thức hoá học: Trình bày được các giai đoạn chế biến dầu mỏ: tiền xử lí, chưng cất, cracking (cracking nhiệt, cracking xúc tác), reforming; Trình bày được các sản phẩm của dầu mỏ; Nêu được khái niệm chỉ số octane và chỉ số octane của một số hydrocarbon và các biện pháp nâng cao chỉ số octane cho xăng; Nêu được ý nghĩa của chỉ số octane đến chất lượng của xăng.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát tìm hiểu các sản phẩm ứng dụng của quá trình chế biến dầu mỏ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Anh (Oil refining process diagram) để tra cứu các sơ đồ công nghệ chưng cất dầu mỏ trực quan trên Google Images.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.5.NC1b]: Quy tắc ứng xử trên mạng - HS áp dụng chiến lược giao tiếp số để phân chia nhiệm vụ, nộp file thuyết trình báo cáo dự án (Bài 9) thông qua nhóm Zalo/Teams lớp một cách chuyên nghiệp.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva/PowerPoint để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng thiết kế bài thuyết trình báo cáo về sự cố tràn dầu.
- [5.2.NC1b]: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ - HS áp dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Draw.io/Xmind) để giải quyết nhu cầu tóm tắt các giai đoạn chế biến dầu mỏ thay vì viết đoạn văn dài.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS dùng công cụ Google Teachable Machine để tự huấn luyện một mô hình AI đơn giản giúp nhận diện, phân biệt hình ảnh khói thải đen (ô nhiễm) và khói trắng (an toàn) từ các nhà máy.
Năng lực AI:
- [11.A2.2]: Bền vững và công bằng - HS phân tích được yếu tố bền vững: Việc sử dụng AI để điều phối giao thông thông minh giúp giảm ách tắc, từ đó tiết kiệm nhiên liệu xăng dầu và giảm phát thải CO2, góp phần bảo vệ môi trường duy trì lâu dài sinh thái.
- [11B2.1]: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - HS nhận biết được rủi ro đạo văn: Nếu lạm dụng Chatbot AI để copy 100% kịch bản báo cáo sự cố tràn dầu mà không đối chiếu và không ghi nguồn, HS đã vi phạm quy định về tính trung thực học thuật.
- [11.C2.2]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS đề xuất được tính năng AI tạo sinh hình ảnh (Midjourney/Bing Image Creator) để vẽ mô phỏng các phân đoạn chưng cất tháp lọc dầu, hỗ trợ trực quan hóa bài học.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm trong quá trình thảo luận về nội dung học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
- Có niềm tự hào về đất nước thông qua tìm hiểu các nhà máy hoá - lọc dầu ở Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11, PHT.
- Một số tư liệu liên quan đến nhiên liệu, dầu bôi trơn, sản phẩm hóa dầu
- Tranh ảnh, video, thông tin tài liệu liên quan đến công nghệ chế biến dầu mỏ và việc sử dụng các sản phẩm chế biến dầu mỏ trên thế giới và Việt Nam hiện nay.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva, Google Teachable Machine, Draw.io.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi khởi động: “Em hãy liệt kê những sản phẩm từ quá trình chế biến dầu mỏ mà em biết”
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án: dầu hỏa, benzen, xăng, sáp paraffin, nhựa đường, dầu diesel, khí đốt,...
- GV đánh giá câu trả lời của HS, khen ngợi HS có câu trả lời đúng, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: “Các sản phẩm đa dạng, phong phú từ quá trình chế biến dầu mỏ có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp? chúng ta cùng tìm hiểu Bài 8: Chế biến dầu mỏ
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các giai đoạn chế biến dầu mỏ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các giai đoạn chế biến dầu mỏ
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận về các giai đoạn chế biến dầu mỏ, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở các giai đoạn chế biến dầu mỏ, các câu trả lời.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm của dầu mỏ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các sản phẩm của dầu mỏ
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận hoàn thành phiếu học tập 01, 02.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở các sản phẩm của dầu mỏ, PHT 01, 02.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ sau: Nhóm 1, 2: Hoàn thành PHT 1
Nhóm 3, 4: Hoàn thành PHT 2
- Để hoàn thành nhanh PHT 1, HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm: Mở trình duyệt, gõ từ khóa tiếng Anh "Oil refining process diagram" vào Google Images để tra cứu và đọc các thông số số Carbon (C5-C11) tương ứng với từng sản phẩm trên tháp chưng cất trực quan hơn. - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận: "Khi làm PHT 2 về ứng dụng hóa dầu, nếu em copy nguyên văn kết quả tìm kiếm của ChatGPT mà không tự chắt lọc, em đã vi phạm điều gì về Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI?" - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm hoàn thành các PHT. - HS thao tác tra cứu hình ảnh trên Google. - HS phân tích rủi ro đạo đức AI. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung PHT. - Báo cáo AI: Đây là hành vi vi phạm tính trung thực trong học thuật (đạo văn công nghệ). Học sinh cần biến thông tin AI thành kiến thức của mình và tóm tắt lại. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về sản phẩm của dầu mỏ. | II. CÁC SẢN PHẨM CỦA DẦU MỎ 1. Các sản phẩm nhiên liệu - Khí dầu mỏ hóa lỏng - Xăng (gasoline) - Dầu hỏa (kerosene) - Nhiên liệu phản lực - Diesel - Dầu đốt 2. Dầu bôi trơn và nhựa đường - Dầu bôi trơn (dầu nhờn) có khoảng nhiệt độ sôi từ 350oC ÷ 500oC, Gồm nhiều hợp chất arene đa vòng và naphthene, chứa ít alkane. - Nhựa đường (bitamen) là sản phẩm tạo ra từ cặn dầu. - Thành phần hóa học của cạn dầu thường được chia thành 3 nhóm chính chất dầu, chất nhựa màu đen hoặc nâu và asphaltene. 3. Sản phẩm hóa dầu - Sản phẩm hóa dầu có giá trị phục vụ cho đời sống và nhiều ngành công nghiệp. - Một số sản phẩm hóa dầu: ethylene, 1,2-dichloroethane, propylene,... |
[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin bằng từ khóa ngoại ngữ trên công cụ hình ảnh (Google Images) để lấy được sơ đồ kĩ thuật, khắc phục hạn chế của tài liệu văn bản. [11.B2.1]: HS nhận biết và phân loại được rủi ro đạo văn công nghệ khi lạm dụng AI tạo sinh, nâng cao ý thức tuân thủ nội quy học thuật trung thực. |
Sản phẩm dự kiến PHT
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 01
Các sản phẩm nhiên liệu của dầu mỏ dựa theo mẫu bảng sau
| STT | Sản phẩm nhiên liệu | Thành phần | Ứng dụng |
| 1 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | Propane và butane | Nhiên liệu, nguyên liệu tổng hợp |
| 2 | Xăng (gasoline) | Các hydrocarbon từ C5 đến C11 (tos ≈ 38oC ÷ 205oC) | Sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ đốt trong Sử dụng làm dung môi |
| 3 | Dầu hỏa (kerosene) | Các hydrocarbon từ C11 đến C16 (tos ≈ 180oC - 200oC đến 250oC - 260oC): Alkane không phân nhánh, naphthene, arene. | Nhiên liệu thường được đốt sưởi ấm, nấu bếp, thắp sáng,... |
| 4 | Nhiên liệu phản lực (Jet fuel) | Các hydrocarbon từ C11-C16 lấy từ phân đoạn kerosene có nhiệt độ sôi 140oC ÷ 300oC | Sử dụng phổ biến nhất làm nhiên liệu hàng không |
| 5 | Diesel | Các hydrocarbon từ C15 đến C21 (tos ≈ 200oC ÷ 350oC) | Nhiên liệu động cơ diesel cho các dòng xe tải, xe đầu kéo, xe nâng, máy kéo, máy ủi, máy xúc, tàu thuyền, tàu hỏa,… |
| 6 | Dầu đốt | Các hydrocarbon từ C40 đến C80 (tos ≈ 600oC) | Dùng để đốt lò, cung cấp nhiệt độ cho nồi hơi hoặc sử dụng để vận hành các động cơ. |
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 02
1. Các ứng dụng của dầu bôi trơn và nhựa đường
- Ứng dụng của dầu bôi trơn:
- bảo vệ động cơ,
- làm giảm hệ số ma sát giữa các chi tiết máy móc,
- làm mát động cơ,
- làm sạch bề mặt ma sát,
- làm kín các khe hở
- Làm giảm thiểu quá trình ăn mòn kim loại do tác động của không khí, hơi nước hay khí thải,...
- Ứng dụng của nhựa đường: Rải mặt đường
2. Xe máy, ô tô, máy bay... thường phải bảo dưỡng định kì để đảm bảo sẽ có độ bền cao, luôn hoạt động ổn định, đảm bảo sự an toàn cho con người, giảm tối đa sự hỏng hóc các chi tiết máy và gia tăng tuổi thọ của động cơ, đảm bảo độ bền cho quá trình vận hành xe.
3. Các sản phẩm hóa dầu có ở xung quanh ta như PE, PP, PS, PET, ABS, SAN, sơn PU, vải giả da PU, giày PU,...
Hoạt động 3: Tìm hiểu chỉ số octane và cách sử dụng nhiên liệu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm chỉ số octane và chỉ số octanc của một số hydrocarbon, ý nghĩa của chỉ số octane đến chất lượng của xăng; các biện pháp nâng cao chỉ số octane cho xăng và cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở chỉ số octane và cách sử dụng nhiên liệu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Đâu không phải giai đoạn chế biến dầu mỏ?
A. Tiền xử lí dầu mỏ. B. Reforming xúc tác.
C. Halogen hoá. D. Cracking nhiệt.
Câu 2. Sản phẩm chính của quá trình Reforming xúc tác là
A. các hydrocarbon mạch thẳng.
B. các dẫn xuất hydrocarbon.
C. các dẫn xuất chứa oxygen của hydrocarbon.
D. các alkane có nhiều nhánh và các arene
Câu 3. Xăng là các hydrocarbon từ
A. C1 đến C4. B. C5 đến C11. C. C11 đến C16. D. C15 đến C21.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. C | 2. D | 3. B | 4. A | 5. C | 6. D |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..