Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Hoá học 11. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1. PHÂN BÓN
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất; việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào các loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây, vùng đất khác nhau.
- Tìm hiểu được thông tin về một số loại phân bón được dùng phổ biến trên thị trường Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được sử dụng phân bón là cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin về loại phân bón phổ biến, biết chọn lựa phân bón phù hợp với từng loại cây trồng và thời kì phát triển.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng sử dụng phân bón hợp lí, tránh lãng phí, tiết kiệm, không ảnh hưởng đến môi trường; tận dụng được rác thải hữu cơ để đưa ra các phương án phù hợp trong sử dụng phân bón.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS tiến hành quan sát, phân tích và đánh giá được dữ liệu đồ thị/biểu đồ kĩ thuật số về nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô qua các thời kì để đưa ra quyết định bón phân.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác điền Phiếu học tập số 1 trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để tạo và chỉnh sửa nội dung đa định dạng (hình ảnh, văn bản, hiệu ứng) thiết kế bài thuyết trình về phân bón vô cơ.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, phân loại các nhà máy sản xuất phân bón tại Việt Nam trên không gian bảng ảo Padlet.
- [6.1.NC1b]: Hiểu biết về trí tuệ nhân tạo - HS so sánh được cách một cơ sở dữ liệu tra cứu phân bón thông thường (xử lý dữ liệu bằng truy vấn từ khóa) khác với một hệ thống AI Nông nghiệp thông minh (xử lý dữ liệu bằng mạng nơ-ron để tự động nhận diện cây thiếu chất gì qua hình ảnh).
Năng lực AI:
- [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích được trường hợp dùng ứng dụng AI chụp ảnh lá cây chẩn đoán thiếu chất: AI nâng cao năng lực chẩn đoán bệnh cho nông dân cực kì nhanh chóng, nhưng con người vẫn phải kiểm soát, đối chiếu với tình trạng thổ nhưỡng thực tế trước khi quyết định bón phân.
- [11.B2.1]: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI - HS nhận biết được rủi ro: Nếu lạm dụng Chatbot AI để copy toàn bộ câu trả lời cho bài tập về tác hại của phân bón mà không tự suy nghĩ và không trích dẫn, đó là hành vi vi phạm quy định về tính trung thực học thuật của nhà trường.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định được kĩ thuật prompt nâng cao khi dùng ChatGPT tìm hiểu vai trò phân bón bằng cách ràng buộc định dạng đầu ra (ví dụ: "Trình bày dưới dạng gạch đầu dòng, mỗi ý không quá 20 chữ") và chia nhỏ nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11.
- Tranh ảnh, video thí nghiệm mô tả ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng.
- Video quy trình sản xuất phân bón ở một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt Nam.
- Các phiếu học tập về tác dụng của các loại phân bón khác nhau với từng thời kì sinh trưởng và phát triển của cây trồng, loại đất, thời tiết, khí hậu.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Em hãy quan sát hình ảnh dưới đây, dự đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Vai trò của phân bón góp phần nâng cao năng suất cây trồng đã được đúc kết dựa trên kinh nghiệm của người nông dân bằng câu ca dao: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Những vai trò này sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu về phân bón
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm, phân loại, chức năng, vai trò của phân bón
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1, trả lời CH1, 2 SGK trang 7
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm, phân loại, chức năng, vai trò của phân bón, kết quả hoàn thành phiếu học tập số 1, CH1, 2 SGK trang 7.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Khái niệm và phân loại phân bón - GV yêu cầu HS đọc mục I.1 SGK trang 5, rút ra khái niệm về phân bón và khắc sâu hai chức năng của phân bón: + Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng + Cải tạo đất - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập. (Phiếu học tập số 1 ở cuối hoạt động 1) - Để hoàn thành nhanh PHT số 1 (Phân loại các nguyên tố), Nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số cho quá trình hợp tác: Tạo một file Google Docs chứa PHT số 1, chia sẻ link để các thành viên trong nhóm dùng điện thoại cùng lúc điền thông tin vào các ô trống. * Vai trò của phân bón - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2 SGK trang 6 – 7 theo các ý sau: + Phân bón được sử dụng cho đất và cây bằng cách nào? + Nguyên tố nào là nguyên tố dinh dưỡng phổ biến nhất trong phân bón? Nguyên tố đó có nguồn gốc từ đâu? + Nông dân thường dùng phân bón ở dạng nào? - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện : "Để tìm hiểu ý chính về vai trò của phân bón, HS hãy sử dụng Chatbot AI với cách đặt prompt phù hợp có ràng buộc định dạng." (Yêu cầu HS gõ lệnh: "Đóng vai kĩ sư nông nghiệp, hãy liệt kê 3 vai trò chính của phân bón. Ràng buộc: Trình bày dạng gạch đầu dòng, mỗi ý không quá 20 chữ"). - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, dựa vào các thông tin đã tìm hiểu ở trên đê trả lời CH1, 2 SGK trang 7: 1. Phân bón có vai trò gì đối với đất và cây trồng? 2. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng? A. Nitrogen B. Platinum C. Phosphorus D. Kali Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập, CH1, 2 SGK trang 7. - HS thảo luận nhóm trên Google Docs để hoàn thành PHT 1. - HS thực hành gõ Prompt nâng cao trên thiết bị và làm CH1, 2. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, trình bày phiếu học tập, CH1, 2 SGK trang 7. - Đại diện HS trình chiếu Google Docs báo cáo PHT 1. - HS đọc kết quả do AI tổng hợp và báo cáo CH1, 2. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm, phân loại và vai trò của phân bón. | I. Giới thiệu về phân bón 1. Khái niệm và phân loại - Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất. - Phân loại các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng: + Nhóm nguyên tố đa lượng: nitơ (nitrogen), phosphorus, kali (potassium). + Nhóm nguyên tố trung lượng: calcium, magnesium, lưu huỳnh (sulfur). + Nhóm nguyên tố vi lượng: boron, đồng (copper), sắt (iron), chlorine, manganese, nickel, natri (sodium), molybdenum, kẽm (zinc),… - Dựa vào nguồn gốc tạo thành, phân bón được chia làm hai loại chính: + Phân bón vô cơ + Phân bón hữu cơ - Dựa vào thành phần nguyên tố có trong phân bón : + Phân đạm + Phân lân + Phân kali + Phân NPK,… 2. Vai trò của phân bón - Phân bón được thêm vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất hoặc được tưới trực tiếp vào lá, thân cây nhằm bổ sung chất dinh dưỡng để cây trồng phát triển tốt. - Nguồn nguyên tố dinh dưỡng phổ biến nhất trong phân bón là nitrogen (không khí), potassium (nước biến, hồ, tro đốt, rơm rạ,…), phosphorus (đá). - Trong thực tiễn, nông dân thường bón các loại phân ở dạng tan hoặc không tan theo từng thời kì sinh trưởng của cây trồng. Trả lời CH1, 2 SGK trang 7 1. Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng vừa có tác dụng cải tạo đất (như đất chua, đất nhiễm mặn) nằm mục đích giúp cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao. 2. Đáp án B. |
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, phân chia công việc điền bảng dữ liệu (PHT 1) một cách minh bạch, hiện đại.
[11.C3.1]: HS xác định và ứng dụng được kĩ thuật prompt nâng cao (đóng vai, ràng buộc định dạng đầu ra ngắn gọn, chia nhỏ nhiệm vụ) giúp khai thác AI tạo sinh một cách có định hướng, phục vụ tổng hợp lí thuyết hiệu quả. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Em hãy điền cụm từ thích hợp còn thiếu vào ô trống Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
|
*Đáp án phiếu học tập số 1
Bảng 1.1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Nhóm nguyên tố đa lượng và nguồn cung cấp
| Nhóm các nguyên tố vi lượng và nguồn cung cấp | Cây trồng thiếu chất dinh dưỡng sẽ dẫn đến những hậu quả gì? | |
| Thành phần nguyên tố | C, O, H Cây trồng lấy từ không khí và nước | B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl Cây trồng cần được bổ sung qua phân bón. | - Cây trồng sinh trưởng kém, khó ra hoa, đậu quả. - Phát sinh bệnh và có thể chết. |
Đạm (N), lân (P), kali (K) Cây trồng cần được bổ sung qua phân bón. | |||
| Thành phần phần trăm trong thực vật khô | > 0,01 % | < 0,0001% |
Bảng 1.2. Phân loại phân bón dựa trên nguồn gốc tạo thành
| Nguồn gốc tạo thành phân bón | Phân bón vô cơ | Phân bón hữu cơ |
| Loại phân bón | Được sản xuất theo quy trình công nghiệp, nguyên liệu từ các hóa chất vô cơ. | Từ các chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật, động vật với sự có mặt của các vi sinh vật. |
Bảng 1.3. Phân loại phân bón dựa trên thành phần nguyên tố có trong phân bón
| Loại phân bón | Phân đạm | Phân lân | Phân kali | Phân N, P, K |
| Thành phần nguyên tố dinh dưỡng | N | P | K | N, P, K |
Hoạt động 2: Nhu cầu phân bón của cây trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được nhu cầu dinh dưỡng khác nhau đối với từng giai đoạn phát triển.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2, thực hiện HĐ1, 2 SGK trang 8.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ví dụ về nhu cầu phân bón của cây trồng ở các thời điểm, kết quả thực hiện phiếu học tập số 2, HĐ1, 2 SGK trang 8.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số phân bón thông dụng ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số loại phân bón thông dụng ở Việt Nam, kết quả thực hiện phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3 (phiếu học tập số 3 ở cuối hoạt động 3) - GV hướng dẫn HS đọc SGK và các tài liệu tham khảo trên sách, báo và trên các phương tiện truyền thông và hoàn thành phiếu học tập số 4 (phiếu học tập số 4 ở cuối hoạt động 3) - GV cho HS thảo luận: Sản xuất phân đạm thì bốn nhà máy trên cần những nguyên liệu gì? Xung quanh các địa phương đó có những yếu tố gì thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy sản xuất phân đạm? (nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất,…) - Để trả lời PHT số 4 về tên các nhà máy/công ty, GV mở một bảng ảo Padlet có hình bản đồ Việt Nam. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau tra cứu và gắn tên/địa chỉ các nhà máy phân đạm (Hà Bắc, Cà Mau...), phân lân (Lâm Thao...) lên đúng vị trí trên Padlet. - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện : "Để tìm kiếm thông tin về phân bón, em có thể dùng Google Search hoặc ChatGPT. Em hãy so sánh hệ thống AI với hệ thống tra cứu truyền thống về cách xử lý dữ liệu?" - GV yêu cầu HS trả lời CH3 SGK trang 9: 3. Ở Việt Nam có một số phân bón NPK sau: NPK 30-10-10, NPK 20-20-15,…. Hãy cho biết ý nghĩa của các con số này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9. - HS tương tác gắn thẻ địa lí trên Padlet và phân tích công nghệ phần mềm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày đáp án phiếu học tập số 3, 4, CH3 SGK trang 9. - HS trình bày đáp án trên bảng ảo Padlet. - Báo cáo AI: Cơ sở dữ liệu/Google Search xử lí dữ liệu bằng cách đối chiếu từ khóa (Keyword matching) để trả về các đường link có sẵn. Còn AI học máy (ChatGPT) xử lí dữ liệu bằng mạng nơ-ron nhân tạo (Neural Networks), hiểu ngữ nghĩa câu hỏi và tự động tổng hợp, tạo ra một văn bản tóm tắt hoàn toàn mới. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về một số phân bón thông dụng ở Việt Nam. | II. Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam 1. Phân đạm Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nitrogen ở dạng ammonium 2. Phân lân Cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng chính là phosphorus dưới dạng ion phosphate ( 3. Phân kali Thường là các muối chứa nguyên tố kali, dùng để bón thúc. 4. Phân hỗn hợp NPK Cung cấp cả ba nguyên tố: N, P, K cho cây trồng được chế biến phù hợp với từng loại đất, từng thời kì bón phân, từng loại cây trồng. 5. Phân bón hữu cơ - Phân bón hữu cơ là loại phân bón có các hợp chất hữu cơ chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. - Phân bón hữu cơ gồm các loại: phân bón hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng. Trả lời CH3 SGK trang 9: Con số lần lượt cho biết hàm lượng hay độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali trong phân bón. Hàm lượng đạm (tính theo % N), hàm lượng lân (tính theo & P2O5) và hàm lượng kali tính theo % K2O). |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, định vị trực quan cơ sở hạ tầng công nghiệp hóa chất quốc gia, nâng cao tương tác số học tập. [6.1.NC1b]: HS so sánh và phân biệt được bản chất cách thức xử lý dữ liệu của các hệ thống tra cứu cơ sở dữ liệu truyền thống so với các hệ thống AI mô hình ngôn ngữ lớn (LLM), giúp hiểu rõ bộ công cụ kĩ thuật số.
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Em hãy hoàn thành bảng sau:
|
Đáp án phiếu học tập số 3
| Hợp chất | Ion cây trồng hấp thụ | Tên thương mại của phân bón |
| NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 | Phân đạm ammonia | |
| NaNO3, Ca(NO3)2 | Phân đạm nitrate | |
| (NH2)2CO | Phân đạm urea | |
| Ca(H2PO4)2 và CaSO4 | Superphosphate đơn | |
| Ca(H2PO4)2 | Superphosphate kép |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Hoàn thành bảng sau:
|
Đáp án phiếu học tập số 4
| Loại phân | Thành phần hóa học, đặc điểm | Cách sử dụng hiệu quả | Nguyên liệu sản xuất | Nhà máy/ công ty sản xuất |
| Phân đạm | NO3-, NH4+, NH2 dạng rắn, hút ẩm mạnh | Dựa vào đặc điểm sinh lí loại cây trồng, vị trí, loại đất, thời tiết | Hà Bắc (Bắc Giang) Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) Cà Mau Ninh Bình | |
| Phân lân | PO43- ở dạng supephosphate kép, supephosphate đơn, phân lân nung chảy | Dựa vào đặc điểm sinh lí loại cây trồng, vị trí, loại đất, thời tiết | Ca3(PO4)2, H2SO4, H3PO4 | Công ty supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao Công ty phân lân nung chảy Văn Điền |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Công thức nào sau đây là một loại phân đạm?
A. (NH2)2CO B. Ca3(PO4)2 C. K2SO4 D. Ca(H2PO4)2
Câu 2. Nguyên tố dinh dưỡng trong phân lân là
A. nitrogen B. carbon C. potassium D. phosphorus
Câu 3. Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
B. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác
C. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác
D. nguyên tố potassium và một số nguyên tố khác
Câu 4. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của
A. P2O3 B.
C. P2O5 D. P
Câu 5. Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
A. NaNO3 B. BaSO4 C. KNO3 D. NH4H2PO4
Câu 6: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?
A. Phosphorus B. Carbon C. Nitrogen D. Potassium
Câu 7. Chọn câu đúng?
A. Phân đạm là những hợp chất cung cấp N cho cây trồng.
B. Phân đạm là những hợp chất cung cấp P và N cho cây trồng
C. Phân lân là những hợp chất cung cấp K cho cây trồng
D. Phân kali là những hợp chất cung cấp K và P cho cây trồng
Câu 8. Công thức của Superphosphate kép là
A. Ca3(PO4)2 B. Ca(H2PO4)2 C. CaHPO4 D. Ca(H2PO4)2.CaSO4
Câu 9. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A. Đá vôi B. Muối ăn C. Phèn chua D. Vôi sống
Câu 10. Hàm lượng KCl có trong một loại phân kali có độ dinh dưỡng 50% là
A. 95,51% B. 31,54% C. 79,26% D. 26,17%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức:
+ Các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng: N, P, K
+ Các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng: Ca, Mg, S
+ Các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng: B, Zn, Fe, Cu, Mn, Mo, Cl,...
+ Vai trò của phân bón: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất
+ Cách sử dụng phân bón: bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng với liều lượng phù hợp; bón phân theo từng thời kì sinh trưởng của cây trồng, từng loại đất
+ Một số phân bón thông dụng ở Việt Nam: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp NPK, phân bón hữu cơ.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. A | 2. D | 3. A | 4. C | 5. B | 6. C | 7. A | 8. B | 9. D | 10. C |
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án hóa học 11 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11, giáo án chuyên đề Hoá học 11 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Hoá học 11