Giáo án NLS chuyên đề Hoá học 11 Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên

Giáo án chuyên đề NLS Hoá học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ

BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ vận dụng được phương pháp chiết hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ nguồn thảo mộc tự nhiên.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tinh dầu (khái niệm, các phương pháp tách, ứng dụng,...)
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi hiệu quả theo yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong quá trình thí nghiệm

Năng lực Hóa học:

  • Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm về tinh dầu, biết các phương pháp tách tinh dầu, sử dụng phương pháp phù hợp cho một số nguyên liệu, sử dụng các loại dung môi phù hợp (độ phân cực, khả năng hòa tan, …) cho các nguyên liệu quen thuộc.
  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát và nhận biết các loài thực vật chứa tinh dầu, phân tích bộ phận chứa nhiều tinh dầu nhất, đề xuất phương pháp chưng cất tinh dầu phù hợp.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thực hiện tách tinh dầu từ nguồn nguyên liệu tìm được tại địa phương, biết được ứng dụng của một số loại tinh dầu, từ đó sử dụng đúng mục đích.

Năng lực số: 

  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với các toán tử logic để tra cứu dữ liệu khoa học về các loài thực vật chứa tinh dầu. 
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập. 
  • [2.5.NC1b]: Quy tắc ứng xử trên mạng - HS áp dụng chiến lược giao tiếp chuyên nghiệp trên nhóm Zalo/Teams lớp để báo cáo tiến độ và chia sẻ hình ảnh lắp ráp dụng cụ thí nghiệm an toàn. 
  • [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS áp dụng phần mềm Canva để biên tập Video/Infographic báo cáo kết quả thực hành. 
  • [5.2.NC1b]: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ - HS áp dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (Draw.io/Xmind) để giải quyết nhu cầu tóm tắt nguyên tắc các phương pháp tách tinh dầu. 
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng trí tuệ nhân tạo - HS dùng công cụ Google Teachable Machine phát triển một ứng dụng AI đơn giản nhằm phân loại hình ảnh nguyên liệu vỏ cam đạt chuẩn và vỏ cam hỏng. 

Năng lực AI: 

  • [11.A1.1]: Quy trình sử dụng AI an toàn - HS xây dựng được quy trình sử dụng mô hình AI phân loại vỏ cam một cách an toàn: thu thập dữ liệu kenhhoctap huấn luyện kenhhoctap kiểm chứng bằng mắt thường trước khi đưa vào thực hành.
  • [11.C2.2]: Một số ứng dụng AI trong học tập - HS đề xuất được tính năng AI nhận diện hình ảnh thực vật (như Google Lens/PlantNet) để hỗ trợ học tập phân loại cây chứa tinh dầu.
  • [11.D1.1]: Thiết kế hệ thống AI - HS trình bày được cách thức thiết kế tổng thể của một hệ thống AI tự động hóa giám sát nhiệt độ lò chưng cất lôi cuốn hơi nước. 

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực, trách nhiệm và thao tác an toàn trong quá trình làm thực nghiệm
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Chuyên đề Hóa học 11. 
  • Tranh ảnh, các video về tinh dầu và quy trình tách tinh dầu
  • Nguyên liệu và dụng cụ cho thí nghiệm 1: bộ dụng cụ chưng cất lôi cuốn hơi nước, phễu chiết.
  • Nguyên liệu và dụng cụ cho thí nghiệm 2: bình tam giác có nút kín, phễu thuỷ tinh, giấy lọc, ethanol.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva, Google Teachable Machine, Draw.io.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề Hóa học 11, SBT.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Nguyên liệu làm thí nghiệm: 
    • Thí nghiệm 1: Khoảng 200g cây sả cắt nhỏ khoảng 1cm.
    • Thí nghiệm 2: Khoảng 100g  vỏ cam phơi khô, nghiền nhỏ, ngâm vỏ cam khô bằng ethanol trước buổi thực hành ít nhất 6 giờ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi:

Chia lớp thành 4 đội, đặt vấn đề: “Trong thời gian 1 phút, hãy liệt kê một số sản phẩm có chứa bạc hà”

Đội nào có nhiều câu trả lời chính xác nhất thì chiến thắng.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận viết câu trả lời ra bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm HS treo kết quả lên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Đáp án: Kem đánh răng, kẹo, thuốc, dầu gội, mỹ phẩm trị mụn, tinh dầu treo xe,...

- GV đánh giá câu trả lời của HS, khen ngợi đội có nhiều kết quả đúng, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Hiện nay, người tiêu dùng đang có xu hướng sử dụng những hợp chất từ thiên nhiên, đặc biệt là các loại tinh dầu dùng trong hương trị liệu và công nghiệp mỹ phẩm, dẫn đến nhu cầu sử dụng tinh dầu ngày càng tăng cao. Các tinh dầu sử dụng hằng ngày có trong các nguồn thảo mộc tự nhiên nào và được tách ra bằng phương pháp nào? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tinh dầu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về tinh dầu, liệt kê được một số loại thực vật có chứa tinh dầu.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ học tập

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm về tinh dầu, một số loại thực vật có tính dầu.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương pháp thu tinh dầu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc và cách tiến hành một số phương pháp tách tinh dầu.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành PHT 01

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở tóm tắt nguyên tắc và cách tiến hành một số phương pháp tách tinh dầu, phiếu học tập số 01.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS nghiên cứu nội dung mục II, III SGK tr 27, thảo luận nhóm hoàn thành PHT 01

PHIẾU HỌC TẬP 01

Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng sau:

Phương phápNguyên tắcCách tiến hành
Chưng cất lôi cuốn hơi nước  
Chiết  

   

- Nhiệm vụ NLS: Thay vì điền PHT trên giấy, Nhóm trưởng hãy áp dụng các công cụ số khác nhau để giải quyết nhu cầu: Sử dụng phần mềm Draw.io hoặc Xmind trên máy tính/điện thoại để biến bảng PHT 01 thành một Sơ đồ tư duy (Mindmap) so sánh 2 phương pháp thật trực quan và lưu dưới dạng ảnh.

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận : "Trong công nghiệp, lò chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước cần duy trì nhiệt độ chính xác để tinh dầu không bị phân hủy. Em hãy trình bày cách thức thiết kế tổng thể của một hệ thống AI giám sát lò chưng cất này (Mục tiêu, Dữ liệu đầu vào, Các thành phần xử lý)?"

- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm, trả lời PHT 01.

- HS vẽ sơ đồ tư duy trên nền tảng số.

- HS thảo luận về kiến trúc hệ thống tự động hóa AI.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời PHT 01.

- HS trình chiếu Sơ đồ tư duy so sánh 2 phương pháp.

- Báo cáo AI:

+ Mục tiêu: Ổn định nhiệt độ tối ưu, tự động điều tiết hơi nước.

+ Dữ liệu: Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ/áp suất truyền về liên tục.

+ Thành phần: Đầu vào (Cảm biến) kenhhoctap Mô hình thuật toán AI (So sánh thực tế với ngưỡng lý tưởng) kenhhoctap Đầu ra (Điều khiển van xả hơi hoặc còi báo động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các phương pháp tách tinh dầu

GV lưu ý khi sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước:

  • Tuỳ thuộc vào bản chất của nguyên liệu mà chia nhỏ nguyên liệu cho phù hợp.
  • Thời gian chưng cất phụ thuộc bản chất của nguyên liệu và tính chất của tinh dầu.

GV giới thiệu một số dung môi thường dùng để chiết: ether dầu hoả, hexane, diethyl ether, chloroform, dichloromethane, ethanol,...

GV giới thiệu phần Em có biết SGK tr27

II. PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC

1. Nguyên tắc

Dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước thường dùng để tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên khả năng dễ bay hơi của nó cùng hơi nước và tính không tan trong nước của chất đó.

2. Cách tiến hành

Nghiền nhỏ nguyên liệu → Chưng cất lôi cuốn hơi nước → Tinh dầu.

III. PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

1. Nguyên tắc

Dựa vào sự hoà tan khác nhau của các chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau.

Sử dụng dung môi dễ hoà tan chất cần tách (thường là tinh dầu)

2. Cách tiến hành

Nghiền nhỏ nguyên liệu → ngâm trong dung môi → chiết → Tinh dầu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.2.NC1b]: HS áp dụng được giải pháp công nghệ (phần mềm Mindmap/Draw.io) để giải quyết nhu cầu hệ thống hóa và so sánh kiến thức Hóa học phức tạp thay vì viết bảng truyền thống.

[11.D1.1]: HS trình bày được thiết kế hệ thống AI điều khiển tự động trong kĩ thuật hóa học, chỉ rõ mối liên hệ luồng dữ liệu (Input - Process - Output).

   

Sản phẩm dự kiến PHT 01

PHIẾU HỌC TẬP 01

Nghiên cứu SGK, hoàn thành bảng sau:

Phương phápNguyên tắcCách tiến hành
Chưng cất lôi cuốn hơi nướcDựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất địnhNghiền nhỏ nguyên liệu → Chưng cất lôi cuốn hơi nước → Tinh dầu.
Chiết

Dựa vào sự hoà tan khác nhau của các chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau.

Sử dụng dung môi dễ hoà tan chất cần tách (thường là tinh dầu)

Nghiền nhỏ nguyên liệu → ngâm trong dung môi → chiết → Tinh dầu

   

   

Hoạt động 3: Thực hành tách tinh dầu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện tách tinh dầu từ nguồn nguyên liệu tìm được tại địa phương (tinh dầu sả chanh và tinh dầu cam).

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hành, thảo luận trả lời CH SGK, hoàn thành phiếu đánh giá

c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở báo cáo kết quả thực hành, câu trả lời CH SGK, phiếu đánh giá.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:

Câu 1:  Phát biểu nào sau đây không chính xác ? 

A. Chưng cất là phương pháp thuận tiện để tinh chế các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

B. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về thành phần của hỗn hợp hơi và thành phần hỗn hợp lỏng nằm cân bằng với nhau.

C. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.

D. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất.

Câu 2. Để thu được tinh dầu hoa hồng người ta sử dụng phương pháp nào?

A. Chiết                B. Chưng cất                   C. Kết tinh            D. Sắc kí

Câu 3. Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

A. Chiết                B. Chưng cất                   C. Kết tinh            D. Sắc kí

Câu 4.  Để tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên khả năng dễ bay hơi và tính không tan trong nước, người ta sử dụng phương pháp

A. chưng cất phân đoạn.                     B. chưng cất thường.

C. chưng cất ở áp suất cao.                 D. chưng cất lôi cuốn hơi nước

Câu 5. Bộ phận chứa nhiều tinh dầu của cây quế là:

A. rễ.                    B. quả.                  C. vỏ cây.              D. lá.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. D2. B3. A4. D5. C

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Hoá học 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay