Giáo án NLS chuyên đề Tin học 12 THUD Bài 13: Mô tả thống kê bằng biểu đồ
Giáo án chuyên đề NLS Tin học ứng dụng 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 13: Mô tả thống kê bằng biểu đồ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 12 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: MÔ TẢ THỐNG KÊ BẰNG BIỂU ĐỒ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biểu đồ hình ảnh trực quan tóm tắt mẫu số liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực Tin học:
- Lựa chọn biểu đồ (biểu đồ cột, biểu đồ hình tròn và biểu đồ Histogram, Pareto) phù hợp với mục đích mô tả và dạng số liệu.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS biết cách thiết lập cấu trúc dữ liệu bảng tính, gán phân lớp dữ liệu một cách trật tự trước khi nạp dữ liệu vẽ biểu đồ).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật (HS phát hiện lỗi tự động gộp dữ liệu hoặc nhận dạng sai kiểu dữ liệu của trục hoành (hiển thị chuỗi số năm thành cột giá trị trên trục tung) và tự động áp dụng các giải pháp gỡ lỗi thích hợp).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS kết hợp linh hoạt công cụ biểu đồ Pareto và Histogram để xây dựng một quy trình phân tích và trực quan hóa phân phối điểm thi đa chiều đổi mới phục vụ học tập).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 12.A1.2: Con người trong hệ thống AI (HS nhận thức rõ con người nắm quyền kiểm soát: thuật toán Excel tự động hóa việc tính toán cơ học vẽ biểu đồ, nhưng con người quyết định góc nhìn phân tích, trực tiếp ra quyết định phê duyệt kết quả cuối cùng).
- 12.A2.1: Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI (HS phân tích sâu sắc tác động đạo đức: nếu biểu đồ Pareto chỉ ra tập đơn hàng tập trung lệch hẳn vào một nhóm tuổi hẹp nhưng không được điều chỉnh đa dạng hóa mẫu, mô hình AI huấn luyện sẽ đưa ra phán quyết bất công).
- 12.A3.1: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI (HS thể hiện liêm chính số: tự tay nhập liệu, tính toán và vẽ biểu đồ; khai báo đầy đủ các prompt tham khảo Chatbot AI hỗ trợ gỡ lỗi kĩ thuật).
- 12.C4.MR1: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI (HS sử dụng biểu đồ Histogram để rà soát phân phối, thực hiện phân tách rời rạc hóa biến liên tục (độ tuổi khách hàng) thành các khoảng nhóm (binning) nhằm nạp tệp dữ liệu đạt chuẩn vào học máy AI).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Phòng thực hành, máy tính cài đặt sẵn phần mềm Excel và có kết nối Internet.
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Phiếu bài tập số/bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các loại biểu đồ đã học ở chương trình Tin học lớp 8. Qua biểu đồ có thể nêu được một vài nhận xét về nội dung muốn truyền đạt bằng hình ảnh. Tạo cảm hứng sử dụng biểu đồ để mô tả, phân tích hình ảnh trực quan về các hiện tượng xảy ra trong đời sống kinh tế - xã hội.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SCĐ), HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các dạng biểu đồ đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Trong môn Tin học ở các lớp trước, em đã biết Excel hỗ trợ tạo nhiều dạng biểu đồ khác nhau. Hãy kể tên các dạng biểu đồ mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động: Một số dạng biểu đồ em biết như biểu đồ tròn, biểu đồ cột,…
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Biểu đồ đóng vai trò quan trọng trong mô tả dữ liệu, không chỉ là công cụ để truyền đạt thông tin một cách hiệu quả mà còn giúp người xem dễ dàng nhận ra phân bố, xu hướng và tính chất của dữ liệu một cách nhanh chóng. Biểu đồ giúp trực quan hóa kết quả dữ liệu; dễ dàng so sánh giữa các nhóm số liệu, nhận biết mối quan hệ giữa các biến định lương (thường là hai); hiển thị tần suất hoặc phần trăm của các phần so với toàn bộ, thường được sử dụng cho dữ liệu định tính; thể hiện xu hướng của dữ liệu theo thời gian hoặc theo thứ tự. Vậy làm thế nào để mô tả thống kê bằng biểu đồ? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời trong bài học hôm nay - Bài 13: Mô tả thống kê bằng biểu đồ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Sử dụng biểu đồ trong Excel
a. Mục tiêu: Giúp HS quan tâm đến tính phù hợp, hiệu quả của các loại biểu đồ trong việc mô tả trực quan các dạng dữ liệu khác nhau. Từ đó lựa chọn biểu đồ phù hợp trong việc mô tả trực quan dữ liệu cũng như xử lí, hoàn thiện một số dạng biểu đồ thường gặp theo mục đích mô tả dữ liệu.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1 kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Hình thành kiến thức bài học. HS lựa chọn được biểu đồ phù hợp trong mô tả trực quan dữ liệu cũng như xử lí, hoàn thiện một số dạng biểu đồ thường gặp theo mục đích mô tả dữ liệu.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Thực hành tạo biểu đồ trong Excel
a. Mục tiêu: HS lập được biểu đồ từ số liệu theo các cách khác nhau; biết cách chèn biểu đồ Pie và các thao tác với biểu đồ; biết cách lập biểu đồ Histogram.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Các biểu đồ HS lập được từ số liệu đã cho.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Nhiệm vụ 1: Mô tả bảng số liệu tổng hợp bằng biểu đồ cột Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu nhiệm vụ 1, phân tích yêu cầu và thực hiện vẽ biểu đồ theo các bước ở SCĐ. - GV thực hiện một số thao tác hiệu chỉnh biểu đồ và yêu cầu HS thực hiện theo. - GV yêu cầu HS đưa ra một số nhận xét khi quan sát biểu đồ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành Nhiệm vụ 1. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. - Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. - HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 1 của HS. | 2. Thực hành tạo biểu đồ trong Excel Nhiệm vụ 1: Mô tả bảng số liệu tổng hợp bằng biểu đồ cột Hướng dẫn: Bước 1. Chuẩn bị dữ liệu: - Tạo PivotTable bằng cách chọn biến Giới tính làm biến cột, biến Ngành học làm biến dòng, biến Tổng điểm làm biến tính toán. Chọn hàm Average cho biến Tổng điểm. Sửa nhãn các ô J2, J3 và K2.
- Chọn vùng dữ liệu và hàng tiêu đề J3:L6. Bước 2. Chọn dạng biểu đồ: Nháy chọn biểu đồ cột. Bước 3. Hoàn chỉnh biểu đồ. - Thêm/bớt thay đổi các thành phần của biểu đồ: Nháy chuột vào vùng biểu đồ, chọn - Tích chọn Data Labels để ghi giá trị độ lớn các cột trên biểu đồ. - Tích chọn Chart Title, nhập tiên biểu đồ Trung bình Tổng điểm vào vùng Chart Title. Kết quả thu được như sau:
Nhận xét: Ngành N1 và N2 trung bình Tổng điểm của Nam đều cao hơn Nữ, ngành N3 thì ngược lại. | - NLS 5.1.NC1a: HS tự chẩn đoán lỗi nhận diện sai chiều trục và khắc phục bằng phím Switch Row/Column. - 1.3.NC1b: Làm sạch dữ liệu gốc trước khi gộp nhóm vẽ biểu đồ tròn. - 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm Excel để vẽ biểu đồ, áp dụng sáng tạo biểu đồ Pareto tóm tắt tần số có sắp xếp giảm dần kết hợp đường tích lũy. - 12.A1.2: HS làm chủ công cụ: tự hiệu chỉnh tiêu đề, nhãn giá trị và chịu trách nhiệm duyệt kết quả trực quan hóa. - 12.C4.MR1: Hiểu cơ chế chia nhóm số liệu liên tục (data binning) của Histogram - một kỹ thuật tiền xử lý đặc trưng (feature engineering) cốt lõi trước khi huấn luyện học máy AI. |
Nhiệm vụ 2: Mô tả bảng số liệu tổng hợp bằng biểu đồ hình tròn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu nhiệm vụ 2, phân tích yêu cầu và thực hiện vẽ biểu đồ theo các bước ở SCĐ. - GV thực hiện một số thao tác hiệu chỉnh biểu đồ và yêu cầu HS thực hiện theo. - GV yêu cầu HS đưa ra một số nhận xét khi quan sát biểu đồ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành Nhiệm vụ 2. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. - Khuyến khích HS tự tìm hiểu, khắc phục các lỗi (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nếu HS có vướng mắc trong quá trình thực hành, GV yêu cầu HS thảo luận, tìm giải pháp khắc phục. - HS báo cáo, chia sẻ giải pháp tìm được. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 2 của HS. | Nhiệm vụ 2: Mô tả bảng số liệu tổng hợp bằng biểu đồ hình tròn Hướng dẫn: Bước 1. Chuẩn bị số liệu và vùng vẽ biểu đồ. - Tạo bảng PivotTable như hình.
- Nháy chuột vào mũi tên chỉ xuống ở ô Column Labels và bỏ chọn Nam để thu được kết quả như sau:
- Chọn vùng vẽ biểu đồ J3:K6. Bước 2. Chọn dạng biểu đồ. Chọn nhóm biểu đồ hình tròn và dạng biểu đồ. Bước 3. Hoàn thiện biểu đồ. - Chọn Chart Title trong Chart Elements, nhập tên biểu đồ. - Nháy nút phải chuột vào biểu đồ và chọn Add data labels để hiển thị giá trị tần số. - Nháy nút phải chuột vào biểu đồ và chọn Format Data Labels, chọn Percentage. Kết quả thu được như sau:
Nhận xét: Số sinh viên nữ ngành N2 ứng với quạt lớn nhất (40%), quạt nhỏ nhất ứng với số sinh viên nữ ngành N3 (27%). | |
Nhiệm vụ 3: Vẽ biểu đồ Histogram ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| Nhiệm vụ 3: Vẽ biểu đồ Histogram ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và câu hỏi trong SCĐ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức liên quan đến mô tả thống kê bằng biểu đồ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời các câu hỏi về vẽ biểu đồ.
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về kĩ năng vẽ biểu đồ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động Vận dụng:
1. Bảng sau cho biết dữ liệu mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 2011-2022.
(đơn vị: 1 000 người/km2).
| Năm | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 20122 |
| Mật độ | 265 | 268 | 271 | 274 | 277 | 280 | 283 | 286 | 291 | 295 | 297 | 300 |
Vẽ biểu đồ mô tả xu thế biến động của mật độ dân số Việt Nam giai đoạn 2011-2022.
2. Bảng sau cho biết số đơn hàng của công ti A đã thực hiện trong năm 2022.
| Nhóm tuổi | 15 – 20 | 20 – 30 | 30 – 40 | 40 – 50 | 50 – 60 | 60 – 65 | 65 – 70 | Trên 70 |
| Số đơn hàng | 25 | 37 | 64 | 68 | 48 | 35 | 30 | 21 |
Hãy vẽ biểu đồ Pareto biểu diễn số đơn hàng theo nhóm tuổi của khách hàng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS chia sẻ sản phẩm:
1.

2.

- Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện hoạt động Vận dụng.
- GV kết thúc tiết học.
[5.3.NC1a: HS sử dụng Excel để vẽ biểu đồ.
12.A3.1: HS tự tạo bảng số liệu và vẽ các biểu đồ; chỉ dùng Chatbot AI làm trợ lý hỏi đáp kỹ thuật gỡ lỗi khó; khai báo trung thực đầy đủ mức độ tham khảo AI trong báo cáo nhóm.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 13.
- Xem trước nội dung Bài 14: Phân tích tương quan.





