Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 2: Giới thiệu các lĩnh vực nghiên cứu trong Vật lí học (P2)
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Giới thiệu các lĩnh vực nghiên cứu trong Vật lí học (P2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: GIỚI THIỆU CÁC LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÍ HỌC (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu, liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản, một số phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại (Vật lí thiên văn và vũ trụ học; Vật lí hạt cơ bản và năng lượng cao; Vật lí nano; Vật lí Laser; Vật lí bán dẫn; Vật lí y sinh).
- Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm hiểu về các mô hình, lí thuyết khoa học đã phát triển và được áp dụng để cải thiện các công nghệ hiện tại cũng như phát triển các công nghệ mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm tòi, khám phá tư liệu trên Internet và các ứng dụng số về các lĩnh vực nghiên cứu trong Vật lí học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày, thảo luận, phân công nhiệm vụ nhóm và lắng nghe phản hồi khi báo cáo sản phẩm chuyên đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế sản phẩm báo cáo đa phương tiện (sơ đồ tư duy, slide trình chiếu) giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được đối tượng nghiên cứu và liệt kê các mô hình lí thuyết đơn giản, các phương pháp thực nghiệm của một số lĩnh vực của vật lí hiện đại.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thu thập thông tin, phân tích các ứng dụng công nghệ hiện đại xuất phát từ các phát minh vật lí.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số - HS biết sử dụng các công cụ số (Padlet, Google Drive, Zalo nhóm) để trao đổi thông tin, gửi báo cáo và phản hồi bài làm giữa các thành viên.
- 1.1.NC1b: Tìm kiếm, khai thác thông tin trên môi trường số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuẩn xác) để thu thập dữ liệu, video, hình ảnh về 6 lĩnh vực nghiên cứu vật lí hiện đại.
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS lựa chọn và tổ chức các công cụ cộng tác trực tuyến (Google Docs, Canva) để phân công công việc, tổng hợp sản phẩm nhóm hiệu quả.
- 3.1.NC1a: Sáng tạo nội dung số - HS sử dụng các phần mềm số (Canva, Xmind, PowerPoint) để thiết kế sơ đồ tư duy, bài trình chiếu đa phương tiện giới thiệu lĩnh vực vật lí được phân công.
Năng lực AI:
- 10.C2.1: Xác định các vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI - HS nhận diện và phân tích được ví dụ về các vấn đề thực tế trong các lĩnh vực vật lí hiện đại có sự hỗ trợ của AI (như AI xử lý dữ liệu thiên văn, AI trong chẩn đoán vật lí y sinh, AI thiết kế vật liệu nano/bán dẫn).
- 10.C3.1: Mô tả các yêu cầu để đưa ra prompt phù hợp - HS mô tả và thực hành xây dựng câu lệnh (prompt) rõ ràng, đầy đủ ngữ cảnh để yêu cầu AI gợi ý cấu trúc báo cáo, tóm tắt mô hình lý thuyết vật lí.
- 10.A1.1: Xác định vai trò của con người trong hệ thống AI - HS thực hành xác định và thể hiện vai trò quyết định, kiểm soát của con người khi sử dụng Chatbot AI làm trợ lý học tập; biết đối chiếu, bổ sung kiến thức chuyên môn và chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng.
3. Phẩm chất
- Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với Vật lí học và các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến.
- Trung thực, có trách nhiệm và tuân thủ đạo đức khi khai thác, trích dẫn nguồn thông tin số và sử dụng công cụ AI trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, KHBD.
- Các đoạn video về thí nghiệm vật lí hoặc các hiện tượng vật lí thú vị, các phát minh, sáng chế lấy trên internet.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Không gian làm việc số (Padlet/Google Classroom/Zalo nhóm), câu lệnh mẫu (prompt) gợi ý cho HS.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Ứng dụng thiết kế số (Canva/Xmind/PowerPoint) và tài khoản Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 2, 3, 4:
Hoạt động 3: Tổ chức thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí học.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày về các lĩnh vực đã chuẩn bị:
- Vật lí thiên văn và vũ trụ học.
- Vật lí hạt cơ bản và năng lượng cao.
- Vật lí nano.
- Vật lí Laser.
- Vật lí bán dẫn.
- Vật lí ý sinh.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK, kiến thức tìm hiểu trên báo chí và internet.
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện sơ bộ bực tranh về các lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí học.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Vật lí học được chia thành hai nhóm chính nào theo phương pháp nghiên cứu truyền thống?
A. Vật lí vĩ mô và Vật lí vi mô.
B. Vật lí thực nghiệm và Vật lí lý thuyết.
C. Vật lí cổ điển và Vật lí hiện đại.
D. Cơ học và Quang học.
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về Vật lí cổ điển?
A. Thuyết tương đối.
B. Cơ học Newton.
C. Vật lí lượng tử.
D. Vật lí hạt nhân.
Câu 3. Nghiên cứu về cấu trúc và tính chất của các hạt cơ bản (quark, lepton,...) thuộc lĩnh vực nào của Vật lí?
A. Vật lí thiên văn.
B. Vật lí thống kê.
C. Vật lí hạt nhân và năng lượng cao.
D. Điện động lực học.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | B | C | B | B |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS tổng hợp lại những kiến thức, thông tin đã tiếp nhận ở các tiết trước, vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu các lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS nộp sản phẩm của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời về ứng dụng của một số lĩnh vực nghiên cứu trong thực tế và ứng dụng của vật lí trong một số ngành nghề.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..