Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 1: Sơ lược về sự phát triển của Vật lí học (P2)
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Sơ lược về sự phát triển của Vật lí học (P2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ (10 tiết)
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ HỌC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được sự sơ lược ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
- Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
- Liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển.
- Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lí hiện đại.
- Liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, đọc tài liệu SGK/Sách chuyên đề và khai thác tài liệu trên internet để hình thành kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trao đổi, phân công nhiệm vụ và trình bày kết quả tìm hiểu về lịch sử phát triển Vật lí học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lập kế hoạch tìm hiểu, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức các nhánh vật lí cổ điển và hiện đại.
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được sơ lược sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm, vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học, liệt kê được một số nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển, nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lí hiện đại, liệt kê được một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số: Lựa chọn và sử dụng các công nghệ/nền tảng số (Padlet, Zalo nhóm, Google Docs) để tương tác, trao đổi ý kiến và phản hồi trong thảo luận nhóm học tập.
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tra cứu, thu thập video, tài liệu về các mốc lịch sử phát triển Vật lí học và các thành tựu thực nghiệm.
- [1.2.NC1a]: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phát hiện và đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn thông tin số khi tra cứu về lịch sử các phát minh vật lí và cuộc khủng hoảng vật lí cuối thế kỉ XIX.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số: Áp dụng các công cụ số (Canva, Xmind, PowerPoint) để khởi tạo, thiết kế sơ đồ tư duy và bài trình chiếu hệ thống hóa các nhánh nghiên cứu vật lí cổ điển và hiện đại.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng các công cụ số phối hợp nhóm trong việc lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và hoàn thiện sản phẩm học tập.
Năng lực AI:
- [10.C2.3]: Một số ứng dụng AI trong học tập: Sử dụng công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot) để tra cứu, tổng hợp tư liệu lịch sử, bổ trợ hiểu biết về vai trò cơ học Newton và sự ra đời của vật lí hiện đại.
- [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể: Thực hành viết prompt rõ ràng, có ngữ cảnh để yêu cầu AI gợi ý cấu trúc sơ đồ tư duy các nhánh vật lí cổ điển và giải thích hiện tượng bức xạ vật đen tuyệt đối.
- [10.A1.2]: Con người cần kiểm soát AI: Giải thích được tầm quan trọng của việc con người giữ vai trò chủ đạo, đối chiếu và xác thực thông tin do AI cung cấp với SGK/Sách chuyên đề trước khi đưa vào bài học.
3. Phẩm chất
- Có sự hiểu biết, yêu thích và hứng thú với Vật lí học.
- Trung thực, trách nhiệm trong việc khai thác thông tin số, tôn trọng bản quyền và sử dụng công cụ AI có kiểm soát trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, KHBD.
- Các đoạn video về thí nghiệm vật lí hoặc các hiện tượng vật lí thú vị, các phát minh, sáng chế lấy trên internet.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Các phần mềm/nền tảng công nghệ số và AI: Nền tảng thảo luận nhóm Padlet/Zalo, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Canva/Xmind, công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Thiết bị số có kết nối internet (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính cá nhân) để tra cứu thông tin, thảo luận nhóm số và thiết kế sản phẩm trình chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 2:
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học và sự ra đời của vật lí hiện đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học và sự ra đời của vật lí hiện đại.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học.
c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận về những vấn đề:
- Một số ảnh hưởng của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lí học.
- Tìm hiểu một số nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển và vẽ sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của cơ học cổ điển.
- Sự ra đời của vật lí hiện đại và một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học và kiến thức hiểu biết SGK, kiến thức tìm hiểu trên báo chí và internet.
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ sơ đồ mốc thời gian quan trọng của hình thành và phát triển vật lí, nêu được hiểu biết về lĩnh vực của vật lí hiện đại.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Điểm khác biệt cơ bản trong phương pháp nghiên cứu của Galilei so với Aristotle là gì?
A. Aristotle dùng cảm nhận mắt thường, Galilei dùng phân tích từ thí nghiệm.
B. Aristotle dùng toán học, Galilei chỉ dùng quan sát định tính.
C. Aristotle làm thực nghiệm, Galilei chỉ suy luận triết học.
D. Aristotle nghiên cứu chuyển động, Galilei không quan tâm đến cơ học.
Câu 2. Vai trò to lớn nào của cơ học Newton đối với sự phát triển của Vật lí học?
A. Đánh dấu sự ra đời của vật lí hạt nhân.
B. Giải thích toàn bộ các hiện tượng ở thế giới vi mô.
C. Đặt nền móng cho cơ học cổ điển và giải thích chuyển động của các vật thể ở vĩ mô.
D. Làm cho vật lí học rơi vào khủng hoảng cuối thế kỉ XIX.
Câu 3. Đâu không phải là một nhánh nghiên cứu chính của Vật lí cổ điển?
A. Cơ học Newton.
B. Nhiệt động lực học.
C. Điện động lực học.
D. Cơ học lượng tử.
Câu 4. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | D | B | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tìm hiểu và vẽ sơ đồ một số mốc quan trọng trong sự hình thành và phát triển của Vật lí.
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của em về một số lĩnh vực nghiên cứu chính của Vật lí hiện đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:
Câu 1:

Câu 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời về ứng dụng của một số lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí hiện đại và sơ đồ tư duy tóm tắt lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..