Giáo án NLS chuyên đề Vật lí 10 Bài 5: Đặc điểm chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao
Giáo án chuyên đề NLS Vật lí 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 5: Đặc điểm chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 10
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MỘT SỐ THIÊN THỂ TRÊN NỀN TRỜI SAO (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng mô hình hệ Mặt Trời, thảo luận để nếu được một số đặc điểm cơ bản của chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim tinh và Thuỷ tinh trên nền trời sao.
- Dùng mô hình nhật tâm của Copernic giải thích được một số đặc điểm quan sát được của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim tinh và Thuỷ tinh trên nền trời sao.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm tòi, nghiên cứu tài liệu SGK/Sách chuyên đề và các nguồn học liệu số để khám phá đặc điểm chuyển động biểu kiến của các thiên thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác, thảo luận hiệu quả trong nhóm khi xây dựng bài báo cáo và giải thích mô hình thiên văn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức mô hình nhật tâm để giải thích các hiện tượng thiên văn thực tế (ngày/đêm, các pha Mặt Trăng, sao Hôm/sao Mai).
Năng lực riêng:
- Nhận thức vật lí: Nêu được cấu trúc hệ Mặt Trời; mô tả được đặc điểm chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim tinh, Thủy tinh trên bầu trời; trình trình bày được các đặc điểm cốt lõi của hệ địa tâm Ptolemy và hệ nhật tâm Copernicus.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thảo luận, phân tích mô hình và hình vẽ mô phỏng để giải thích sự mọc, lặn của Mặt Trời, các pha của Mặt Trăng và chuyển động vòng nút của Kim tinh/Thủy tinh.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng mô hình nhật tâm để giải thích hiện tượng câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối” và tên gọi sao Hôm, sao Mai.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a] Tương tác thông qua công nghệ số: Tương tác, thảo luận, gửi ý kiến và nộp phiếu học tập/bản vẽ mô phỏng trực tuyến trên nền tảng Padlet/Mentimeter/Zalo nhóm.
- [1.1.NC1b] Tìm kiếm, khai thác thông tin số: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu video mô phỏng hệ Mặt Trời, chuyển động biểu kiến của các thiên thể, phần mềm thiên văn trực tuyến (Stellarium) và tài liệu NASA.
- [2.4.NC1a] Hợp tác thông qua công nghệ số: Đề xuất và sử dụng các công cụ hợp tác số (Google Docs, Google Slides) để phân công nhiệm vụ, đồng biên tập báo cáo giải thích mô hình thiên văn.
- [3.1.NC1a] Sáng tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm số (Canva, PowerPoint, Xmind) thiết kế bài trình chiếu đa phương tiện, Infographic so sánh Hệ địa tâm - Hệ nhật tâm và video/sơ đồ số mô phỏng các pha Mặt Trăng.
Năng lực AI:
- [10.C3.2] Thực hành đặt prompt giải quyết một số vấn đề trong học tập: Thực hành đặt prompt đầy đủ ngữ cảnh cho Chatbot AI (ChatGPT/Claude/Copilot) yêu cầu giải thích cơ chế hình thành các pha Mặt Trăng, góc li độ cực đại của Kim tinh/Thủy tinh và so sánh hai hệ địa tâm/nhật tâm.
- [10.A1.1] Xác định vai trò của con người trong hệ thống AI: Thực hành xác định vai trò quyết định của con người trong việc kiểm chứng, đối chiếu và thẩm định nội dung giải thích/mô phỏng thiên văn do AI tạo ra trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, nghiên cứu tài liệu và chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm.
- Trung thực: Khai báo trung thực nguồn dữ liệu số và các câu lệnh AI đã sử dụng trong sản phẩm học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong nhóm, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi tương tác trên môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Mô hình hệ Mặt Trời gồm Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời (đèn chiếu chùm sáng)
- Mô hình quan sát Mặt Trăng
- Một số phần mềm mô phỏng chuyển động của các hình tinh trong hệ Mặt Trời
- Một số hình ảnh, video về hình ảnh Mặt Trăng và các hành tinh quan sát được từ Trái Đất.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Nền tảng dạy học số: Padlet/Mentimeter (nhận phản hồi), Google Classroom/Zalo nhóm, phần mềm thiên văn Stellarium trực tuyến.
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Vật lí 10, dụng cụ học tập.
- Nền tảng dạy học số: Padlet/Mentimeter (nhận phản hồi), Google Classroom/Zalo nhóm, phần mềm thiên văn Stellarium trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hệ Mặt Trời
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại nội dung về hệ Mặt Trời đã học trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6 và nêu đặc điểm chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, ghi được vào vở đặc điểm chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời..
- HS tiến hành thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cung cấp đường link/mã QR phần mềm thiên văn Stellarium (trực tuyến) và chiếu Hình 5.1 SGK.
GV yêu cầu các nhóm tra cứu thông tin số, hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Google Docs / Padlet với các nội dung:
- GV gợi ý HS có thể sử dụng Chatbot AI để hỗ trợ tra cứu thành phần cấu tạo chi tiết của các hành tinh xa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS truy cập Stellarium/Internet, phân công thành viên tìm hiểu từng nhóm hành tinh. - HS sử dụng AI để hỗ trợ tổng hợp thông tin, sau đó thảo luận và thống nhất kết quả. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS của một số nhóm trả lời câu hỏi về kết quả thảo luận của nhóm - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiế thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Hệ Mặt Trời - Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời, tám hành tinh, các hành tinh lùn, các tiểu hành tinh quay xung quanh Mặt Trời. - Thứ tự các hành tinh tính từ Mặt Trời ra: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh. - Tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời có quỹ đạo gần tròn và mặt phẳng quỹ đạo của chúng gần như trùng khít với nhau. - Đặc điểm cấu tạo của một số hành tinh + Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh: được cấu tạo chủ yếu từ đá và kim loại.
+ Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh: có thành phần chính từ băng, nước, ammonia và methane.
+ Mộc tinh và Thổ tinh: được cấu tạo chủ yếu từ khí helium và khí hydrogen.
| [1.1.NC1b] HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Stellarium/ Google để tra cứu dữ liệu hệ Mặt Trời. [2.1.NC1a] HS thảo luận nhóm và nộp câu trả lời Phiếu học tập 1 trên Padlet/Google Docs. [10.A1.1] HS đối chiếu thông tin AI cung cấp với Bảng dữ liệu SGK Trang 40 để xác nhận tính chính xác. | ||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động nhóm, HS ôn tập nội dung về hệ Mặt Trời đã học trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6 và nêu đặc điểm chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời khi quan sát ở trên Trái Đất.
b. Nội dung: GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để vẽ mô phỏng chiều chuyển động của Mặt Trời quan sát được từ Trái Đất và vị trí của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát vào buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều tối.
c. Sản phẩm học tập:
- Hình vẽ mô phỏng chiều chuyển động của Mặt Trời quan sát được từ Trái Đất và vị trí của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát vào buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều tối
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động nhóm, HS ôn tập nội dung về Mặt Trăng đã học trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6 và nêu đặc điểm chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng khi quan sát ở trên Trái Đất.
b. Nội dung: GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi về chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi và hoạt động trong mục III
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, trả lời câu hỏi: + Mô tả và kể tên hình dạng Mặt Trăng quan sát thấy từ Trái Đất
+ Thảo luận để giải thích tại sao hình ảnh Trăng tròn quan sát thấy ở các nơi khác nhau trên Trái Đất và các thời điểm khác nhau lại giống nhau + Vẽ lại Hình 5,9, thảo luận để mô tả chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất với giár thuyết Mặt Trăng không tự quay quanh mình nó + Thảo luận để rút ra kết luận về sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất - GV cho phép HS sử dụng AI để giải thích khái niệm “khóa thủy triều” (Tidal locking). - GV chiếu video mô phỏng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự chiếu sáng của Mặt Trời. (link video) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, trình bày các nội dung GV yêu cầu - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng từ Trái Đất - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | III. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng Trả lời câu hỏi Các hình dạng của Mặt Trăng quan sát thấy từ Trái Đất: - Trăng lưỡi liềm - Trăng bán nguyệt - Trăng tròn - Không trăng - Hình dạng Mặt Trăng ta nhìn thấy trên bầu trời thay đổi mỗi ngày. Người ta gọi đó là các pha của Mặt Trăng. + Không trăng (còn gọi là Trăng non): khi nửa tối của Mặt Trăng hướng hoàn toàn về Trái Đất, ta không còn nhìn thấy Trăng. + Trăng tròn: khi nửa sáng của Mặt Trăng hoàn toàn hướng về Trái Đất thì ta nhìn thấy Mặt Trăng hình tròn. + Trăng bán nguyệt hay trăng lưỡi liềm: một phần ánh sáng phản xạ từ Mặt Trăng chiếu xuống Trái Đất dưới các góc khác nhau. Hoạt động III.1: (SGK – tr42) Hình ảnh Trăng tròn quan sát thấy ở các nơi khác nhau trên Trái Đất và các thời điểm khác nhau lại giống nhau vì: Ngoài chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng cũng tự quay xung quanh mình nó với chu kì bằng chu kì quay quanh Trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một mặt duy nhất về phía Trái Đất. Do đó, hình ảnh Trăng tròn quan sát thấy ở các nơi khác nhau trên Trái Đất vào các thời điểm khác nhau lại giống nhau. Hoạt động III.2: (SGK – tr43)
Nếu Mặt Trăng không tự quay quanh mình nó thì chúng ta sẽ nhìn thấy bề mặt của Mặt Trăng ở các vị trí, các thời điểm khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau. Hoạt động III.3: (SGK – tr43) Kết luận: Mặt Trăng xoay tròn quanh Trái Đất với chu kì là 29,5 ngày và chuyển động cùng Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Ngoài chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng cũng tự quay xung quanh mình nó với chu kì bằng chu kì quay quanh Trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một mặt duy nhất về phía Trái Đất. | [1.1.NC1b] HS tra cứu phần mềm/video 3D tương tác về các pha Mặt Trăng trên Internet. [10.A1.1] HS sử dụng SGK đối chiếu lại giải thích của AI về khái niệm khóa thủy triều để đảm bảo chuẩn xác. |





