Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối Bài 5: Sử dụng điện thoại

Giáo án NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức Bài 5: Sử dụng điện thoại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được tác dụng của điện thoại.
  • Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; trình bày được lí do thích hay không thích điện thoại; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ: Trình bày được tác dụng của điện thoại; Nhận biết và nêu được các bộ phận cơ bản của điện thoại ; Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
  • Giao tiếp công nghệ: Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào; Mô tả được tác dụng của điện thoại; Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
  • Đánh giá công nghệ: Đưa ra lí do thích hay không thích sử dụng điện thoại. 
  • Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tạo tình huống khẩn cấp, tìm kiếm thông tin an toàn).
  • 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo danh bạ số).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về điện thoại vào trong cuộc sống.
  • Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu kĩ các bộ phận cơ bản trước khi sử dụng điện thoại; biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại trước khi sử dụng. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, SGK Công nghệ 5. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Tranh ảnh liên quan đến bài học.
  • Phiếu đánh giá; Phiếu học tập; Phiếu bài tập.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm Quizizz/Kahoot.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 5.
  • VBT.
  • Thẻ trắc nghiệm (Plickers) hoặc thiết bị thông minh (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức cũ về tác dụng và những bộ phận cơ bản của điện thoại. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại; các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại và các số điện thoại cần nhớ. Chúng ta cùng vào Bài 5: Sử dụng điện thoại – Tiết 2. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a. Mục tiêu: 

- HS nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.

- HS ghi nhớ, thực hiện cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. 

- HS sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 

b. Cách tiến hành: 

Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại

- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép diệu kì” trên Quizizz.

+ GV mời 2 đội HS tham gia trò chơi.

+ GV chuẩn bị 9 hình ảnh các biểu tượng, trạng thái điện thoại và bộ thẻ tên mô tả tương ứng.

kenhhoctap

+ Một đội giơ tay để dành quyền trả lời cho các câu hỏi hình ảnh trên Quizizz. 

+ Trong vòng 5 giây, đội giơ tay sẽ phải đưa ra đáp án đúng. Nếu không quyền trả lời sẽ giành cho đội còn lại.

- GV mời 1 HS nêu lại những biểu tượng, trạng thái vừa tìm hiểu. 

   

   

- GV đặt câu hỏi:  Theo em, việc tìm hiểu các biểu tượng, trạng thái điện thoại như vậy có tác dụng gì? 

- GV: Chúng ta cần tìm hiểu các biểu tượng, trạng thái điện thoại để sử dụng chúng đúng cách. 

- GV đặt câu hỏi: Khi đi máy bay, chúng ta cần bật chế độ máy bay trên thiết bị di động. Theo các em, tại sao bật thì không gọi điện được? Hãy hỏi AI: 'Giải thích đơn giản về chế độ máy bay trên điện thoại cho trẻ em' nhé.

- GV chốt đáp án: Ngắt kết nối để không làm nhiễu sóng của máy bay và đảm bảo an toàn cho chuyến bay.

- GV chiếu lần lượt ba hình ảnh về trạng thái của điện thoại nếu muốn thực hiện được cuộc gọi bình thường:

+ Hình ảnh 1: Vẫn thực hiện cuộc gọi được nhưng bị chập chờn. 

kenhhoctap

+ Hình ảnh 2: Không thực hiện được cuộc gọi bình thường.

kenhhoctap

+ Hình ảnh 3: Thực hiện được cuộc gọi bình thường.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Hình ảnh 1 và 2: Với mức sóng điện thoại như vậy, em có thể thực hiện cuộc gọi được không? Vì sao?

+ Hình 3: Em có thể thực hiện cuộc gọi ở chế độ máy bay không? Vì sao? 

   

   

   

   

- GV nhận xét và chốt kiến thức: Khi muốn sử dụng chức năng nào của điện thoại, ta cần biết điện thoại đang ở trạng thái nào, có đủ các điều kiện để thực hiện chức năng đó không. Ví dụ ở đây là thực hiện cuộc gọi, muốn thực hiện được cuộc gọi bình thường thì phải có mạng di động và mức sóng di động đủ mạnh. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

1 – c.

2 – a. 

3 – k.

4 – h.

5 – b. 

6 – d. 

7 – i. 

8 – e. 

9 – g.     

- HS trả lời: Sử dụng đúng chức năng, không làm điện thoại bị hỏng. 

- HS lắng nghe. 

   

   

- HS quan sát câu giải thích từ AI để hiểu bản chất kỹ thuật một cách đơn giản.

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

- HS quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

+ Hình ảnh 1: Có thể có nhưng sẽ bị chập chờn trong khi gọi. Vì mức sóng điện thoại bị yếu.

+ Hình ảnh 2: Có. Vì mức sóng điện thoại mạnh.

+ Hình ảnh 3: Không. Vì chế độ máy bay vô hiệu hóa kết nối điện thoại với mạng di động và wifi, không có mạng di động thì không thể gọi. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm lời giải thích kỹ thuật dễ hiểu)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động khám phá 2. Tìm hiểu các bước thực hiện một cuộc gọi điện thoại và các số điện thoại cần nhớ

- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ dưới đây vào phiếu học tập:

 Sắp xếp thứ tự các hình minh họa trong Hình 5 để thể hiện các bước thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại.

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và chốt kiến thức: Có 4 bước để thực hiện một cuộc gọi điện thoại. Trong đó, để chọn người cần gọi, các em có thể chọn số điện thoại từ Danh bạ điện thoại hoặc nhập số trực tiếp. 

- GV: Em muốn nhập số điện thoại trực tiếp thì cần ghi nhớ số điện thoại. 

- GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Liệt kê những số điện thoại của người thân trong gia đình mà em nhớ. 

- GV đặt câu hỏi:  

 Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình? 

   

   

   

- GV nêu nhiệm vụ: Khi gọi 114 (Cứu hỏa) hoặc 115 (Cấp cứu), chúng ta thường rất hoảng sợ và không biết nói gì. Các em hãy nhờ AI soạn một 'Kịch bản báo cháy ngắn gọn (khoảng 3 câu)' gồm: Tên, Địa chỉ, Tình hình để báo tin cháy/tai nạn nhanh nhất.

- GV đọc ví dụ: 

1. Tôi tên là... 

2. Địa chỉ cháy tại... 

3. Có người bị kẹt/Lửa đang to...

- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động đóng vai trong 3 tình huống và gọi cho số điện thoại khẩn cấp để được giúp đỡ dựa vào kịch bản ở trên: 

+ TH1: Khi bị bắt nạt hoặc bạo hành, nguy hiểm.

+ TH2: Khi gặp tai nạn/bị thương.

+ TH3: Khi có hỏa hoạn. 

- GV nhận xét, kết luận: Em cần ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình và các số điện thoại khẩn cấp để có thể gọi khi cần giúp đỡ. Tuy nhiên, em chỉ nên thực hiện cuộc gọi khi thực sự cần thiết. 

 Các số điện thoại khẩn cấp:

+ 111: Số dịch vụ Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em.

+ 112: Số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn.

+ 113: Số dịch vụ gọi công an.

+ 114: Số dịch vụ gọi cứu hỏa.

+ 115: Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế. 

- GV nhấn mạnh: Chỉ gọi khi khẩn cấp.

   

   

   

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày:

Bước 1Mở ứng dụng điện thoại
Bước 2Nhập số điện thoại muốn gọi
Bước 3Nhấn vào biểu tượng Gọi
Bước 4Khi gọi xong, nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

- HS liệt kê. 

   

   

   

- HS trả lời:

 Để có thể gọi điện cho người thân khi mình không mang theo điện thoại và mượn điện thoại của người khác để gọi trong trường hợp cần thiết. 

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe

   

   

   

- 1 HS đóng vai người gặp tình huống cần gọi điện khẩn cấp, 1 HS đóng vai người trực tổng đài: gọi các số 111/113; 112/115; 114. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tạo nội dung kịch bản giao tiếp cho tình huống khẩn cấp)

Hoạt động khám phá 3. Tìm hiểu về một số lưu ý khi gọi điện thoại

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:

 Em hãy quan sát Hình 6 và cho biết: Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại không an toàn, không tiết kiệm?

kenhhoctap

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét. 

   

   

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận:Lưu ý sử dụng điện thoại:

- Không sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.

- Chỉ sử dụng khi cần thiết.

- Sử dụng với thời gian vừa phải.

- Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị số và tìm kiếm hình ảnh/thông tin về tác hại của ánh sáng xanh đối với mắt trẻ em.

- GV nghe HS trình bày và chốt đáp án: Nổ pin, hỏng mắt, mất ngủ.

- GV chốt quy tắc an toàn: Không vừa sạc vừa dùng, quy tắc 20-20-20 bảo vệ mắt.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Hãy chọn cách giao tiếp mà em thấy phù hợp nhất trong các tình huống dưới đây.

1. Khi bắt đầu thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại.

kenhhoctap

2. Khi trả lời điện thoại.

kenhhoctap

- GV mời 2 HS chia sẻ câu trả lời. 

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét và kết luận: 

Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện thoại:

- Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.

- Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sử.

- Giọng nói từ tốn, vừa phải.

- Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi.

   

   

- HS thảo luận chỉ ra những điểm mất an toàn hay không tiết kiệm ở mỗi trường hợp trong hình.

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày:

+ Trường hợp không an toàn là: a, b, e, g

+ Trường hợp không tiết kiệm là: c, d

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS phân tích, lựa chọn tình huống.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Cách giao tiếp mà em thấy phù hợp nhất là:

1. Khi bắt đầu thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại: tình huống a.

2. Khi trả lời điện thoại: tình huống b.

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB2a: HS phân biệt được các cách thức đơn giản (không vừa sạc vừa dùng, hạn chế ánh sáng xanh) để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng công nghệ số

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức đã học về sử dụng điện thoại vào thực tiễn trong đời sống. 

b. Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:  Em hãy mượn điện thoại bố mẹ, tạo một 'Danh bạ khẩn cấp' trên điện thoại gồm các số: Bố, Mẹ, Ông/Bà (Lưu tên và Số điện thoại). Hoặc em có thể tự thiết kế một tấm thẻ 'Danh bạ của em' trên máy tính rồi in ra. 

- GV khuyến khích HS: Chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào buổi học sau. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về tìm hiểu nội dung Bài 6: Sử dụng tủ lạnh.   

   

   

   

   

   

- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

- HS báo cáo vào tiết học sau. 

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (danh bạ điện thoại) ở các định dạng đơn giản.

   

PHỤ LỤC

Tiết 2: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Công nghệ 5 Kết nối bài 5: Sử dụng điện thoại

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay