Giáo án NLS Công nghệ 9 ĐHNN kết nối Bài 1: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Kết nối tri thức Bài 1: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các bản mô tả công việc (JD), mức lương trung bình của các ngành nghề kĩ thuật trên các trang tuyển dụng uy tín (VietnamWorks, TopCV...) thông qua từ khóa xác định.
- [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic/Slide) về đặc điểm nghề nghiệp trên các công cụ thiết kế (Canva).
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Trắc nghiệm tính cách nghề nghiệp online như MBTI, Holland) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu mức độ phù hợp của bản thân với nghề.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin về xu hướng nghề nghiệp tương lai hoặc mô phỏng phỏng vấn nghề nghiệp.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Link web trắc nghiệm nghề nghiệp. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính (kết nối Internet).
- Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).
- Nền tảng thiết kế (Canva).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
c. Sản phẩm: HS nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình 1.1.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi người trong hình làm nghề gì?
+ Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?

Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông: + Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao thông và xử lí các hành vi vi phạm. + Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên những tuyến đường được giao nhiệm vụ. | ![]() |
- Giáo viên: + Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường. + Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS để đánh giá chất lượng từng người. | ![]() |
| - Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế cũng có sự thay đổi. | ![]() |
| + Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các phương pháp khoa học. | ![]() |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất là lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi nhanh chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình.
- Nghề nghiệp là gì?
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 về nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới đây và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Padlet: Tạo một bài đăng (Post) mô tả ngắn gọn về nghề của người thân, có thể kèm theo hình ảnh minh họa tìm từ Internet (nếu phù hợp).
- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần”. - GV phổ biến luật chơi: + GV hô: “Tôi cần, tôi cần”. + HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”. + GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người thân trong gia đình”. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được phân công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề nghiệp: https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9R-U (GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy). - GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để phân biệt được nghề nghiệp và việc làm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS truy cập Padlet do GV tạo. - HS đăng bài và đọc bài của bạn. - HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc nhóm (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người theo Phiếu học tập số 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái quát về nghề nghiệp 1. Khái niệm về nghề nghiệp 2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội 3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người Đính kèm Phiếu học tập số 2 phía dưới Hoạt động 1. | [3.1.TC2a]: Chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. | ||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 1.2, đọc thông tin mục II.1 – II.2 kết hợp mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ:
- Cho biết đặc điểm của nghề nghiệp của những người trong Hình 1.2.
- Nêu đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ bằng Quizizz/Kahoot.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
c. Sản phẩm:
- HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. |
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
Câu 2: Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn nghề nghiệp em quan tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan và giới thiệu về nghề nghiệp đó.
c. Sản phẩm: Các thông tin liên quan đến nghề nghiệp HS quan tâm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- [5.2.TC2a]: GV yêu cầu HS truy cập link trắc nghiệm (Holland/MBTI miễn phí), thực hiện bài test để nhận gợi ý về nhóm nghề phù hợp với tính cách của mình.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn nghề nghiệp em quan tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan và giới thiệu về nghề nghiệp đó.
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm các thông tin về:
+ Tên nghề.
+ Mô tả công việc.
+ Yêu cầu trình độ.
+ Yêu cầu năng lực.
+ Vị trí việc làm.
+ Xu hướng phát triển.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



