Giáo án NLS Công nghệ 9 ĐHNN kết nối Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Kết nối tri thức Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin về các trường Cao đẳng/Đại học đào tạo nghề kĩ thuật qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Trang web so sánh trường học) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu lộ trình học tập phù hợp.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tư vấn lộ trình học tập dựa trên dữ liệu đầu vào về sở thích và năng lực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Link Cổng thông tin tuyển sinh. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
- Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).
- Nền tảng thiết kế (Canva).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những cấp học nào?
c. Sản phẩm: HS nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng đại học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những cấp học nào?

- GV gợi ý HS: Sử dụng điện thoại để tìm kiếm nhanh xem bằng tốt nghiệp Đại học (Cử nhân) và Cao đẳng (Kỹ sư thực hành) khác nhau như thế nào về thời gian đào tạo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [1.1.TC2a]: HS sử dụng Google Search, gõ từ khóa "thời gian đào tạo đại học và cao đẳng Việt Nam", lọc thông tin chính thống để trả lời.
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng đại học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng đại học:
+ Giáo dục mầm non.
+ Giáo dục tiểu học.
+ Giáo dục THCS.
+ Giáo dục THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
+ Giáo dục đại học với trình độ đại học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo, có hệ thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ tự, liên kết chặt chẽ, hướng đến sự phổ cập giáo dục cho toàn dân trong cả nước, tìm được ra những nhân tài cống hiến cho sự phát triển nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam như thế nào? Sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi:
- Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát và hoàn thiện Hình 2.3 trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.13.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân luồng trong hê thống giáo dục quốc dân.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức:
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước. (Luật Giáo dục, 2019) - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 2.3 và thực hiện nhiệm vụ: Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt nghiệp THCS?
A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo dục nghề nghiệp. C. Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại học. D. Học THPT. E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham giao lao động. - GV tổng hợp kiến thức, đưa ra thông tin về các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông. - GV đặt tình huống: "Một bạn học sinh lớp 9 có học lực trung bình, thích sửa chữa máy móc nhưng gia đình khó khăn muốn đi làm sớm. Hãy dùng AI để tư vấn lộ trình phù hợp nhất cho bạn". - GV hướng dẫn HS nhập câu lệnh (prompt) vào Chatbot: "Hãy đóng vai chuyên gia hướng nghiệp, phân tích ưu nhược điểm của việc học Trung cấp nghề (9+) so với học tiếp THPT đối với học sinh lớp 9 thích kỹ thuật và muốn đi làm sớm". - GV cho HS xem thêm video về phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân: https://www.youtube.com/watch?v=vF6KvB4o1AY https://www.youtube.com/watch?v=BdMgMRKpwWc - GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A5, yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.14, ghi đáp án vào tờ A5 và chờ hiệu lệnh của GV. Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp THCS. Em hãy lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với mong muốn của bạn đó. A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường THPT. B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp. C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục THPT. D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng. - GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK tr.14 để hiểu thêm về mô hình đào tạo 9+.
Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích cho các bạn trẻ tốt nghiệp THCS https://www.youtube.com/watch?v=gqVIv9RbHlo Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng AI để lấy thông tin tư vấn. - Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.13:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.14: + Đáp án đúng: B. + Giải thích:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân: Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại thời điểm học sinh tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp THPT. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân * Sau khi tốt nghiệp THCS: - Vào học tại các trường THPT (công lập hoặc tư thục). - Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. * Sau khi tốt nghiệp chương trình giáo dục THPT: - Tiếp tục học các nghề nghiệp trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. - Gợi ý từ AI: Hệ 9+ là lựa chọn tối ưu cho trường hợp bên. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 3. Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong trong hệ thống giáo dục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục tương ứng với các thời điểm phân luồng.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.14.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát Hình 2.4 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.15.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức: + Các ngành nghề đào tạo về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng với các ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quốc gia. + Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được đào tạo với trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. + Ngành đào tạo thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ:
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Quan sát Hình 2.4 và cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, lựa chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc quân để trở thành công nhân hoặc kĩ sư? + Nhóm 1, 3: Theo hướng trở thành công nhân. + Nhóm 2, 4: Theo hướng trở thành kĩ sư.
- GV tổng kết phần thảo luận nhóm, tổng hợp những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS. - GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích SGK tr.16 để biết những quy định về các trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.16: Em hãy cho biết: Sau khi tốt nghiệp THCS, có những hướng đi nào có thể lựa chọn để theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.16, kết hợp mở rộng kiến thức, để biết những quy định về ngành quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính: Ngành Quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính được quy định trong Danh mục ngành, nghề cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH) thuộc nhóm ngành là “Công nghệ thông tin” (mã nhóm ngành: 54802). + Quản trị cơ sở dữ liệu (mã ngành: 5480208). + Quản trị mạng máy tính (mã ngành: 5480209).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi quan sát Hình 2.4: Sau khi tốt nghiệp THCS: + Để lựa chọn theo hướng trở thành công nhân, cần theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình THPT kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. + Để lựa chọn theo hướng trở thành kĩ sư, cần tiếp tục học THPT (lựa chọn các môn liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ). Sau khi tốt nghiệp, lựa chọn theo học trình độ đại học. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.16. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS: + Tiếp tục học cấp THPT, học nghề trình độ sơ cấp hoặc trung cấp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. + Tham gia thị trường lao động ở nhóm nghề nghiệp đơn giản, phù hợp với lứa tuổi và đúng pháp luật. | 4. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở - Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo. - Theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình THPT kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Tiếp tục học THPT, định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
b. Nội dung: GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
c. Sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 3: Các trình độ đào tạo của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học.
B. Trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
C. Sơ cấp, trung cấp, thạc sĩ và tiến sĩ.
D. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Câu 4: Hướng đi phù hợp với những học sinh mong muốn nhanh chóng tham gia vào thị trường là gì?
A. Học tập mô hình đào tạo 9+ theo Tổng cục Dạy nghề, Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
B. Học tập mô hình 9+ theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
C. Học tập mô hình 9+ theo Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
D. Học tập mô hình 9+ theo Tổng cục Dạy nghề, Lao động – Thương binh ban hành.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | A | D | B | B |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | C | D | D | D |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân vào thực tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Dựa vào kiến thức về cơ cấu hệ thống quốc dân, em hãy tìm hiểu sau tốt nghiệp THCS có những hướng đi nào để có thể làm việc trong ngành quản trị dữ liệu và mạng máy tính.
c. Sản phẩm: HS trình bày những hướng đi có thể làm việc trong ngành quản trị dữ liệu và mạng máy tính sau tốt nghiệp THCS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức về cơ cấu hệ thống quốc dân, em hãy tìm hiểu sau tốt nghiệp THCS có những hướng đi nào để có thể làm việc trong ngành quản trị dữ liệu và mạng máy tính.
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu các nội dung:
+ Tìm hiểu nghề nghiệp quản trị dữ liệu và mạng máy tính có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta.
+ Nghề nghiệp đó có những trình độ đào tạo nào theo Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, cao đẳng và Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
- GV gợi ý cho HS sử dụng internet để tìm kiếm thông tin:
1 số từ khóa có thể sử dụng để tìm kiếm:
+ Các trình độ đào tạo ngành quản trị dữ liệu và mạng máy tính.
+ Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp.
+ Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và hoàn thành nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
+ Các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
+ Những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
=> Giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp kết nối Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân







