Giáo án NLS Công nghệ 9 ĐHNN kết nối Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Kết nối tri thức Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
  • Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
  • Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về thị trường lao động .

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
  • Giao tiếp công nghệ: tìm kiếm và báo cáo thông tin về thị trường lao động của một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các báo cáo thị trường lao động, bản tin tuyển dụng từ các nguồn chính thống (MOLISA, Tổng cục Thống kê, các trang tuyển dụng uy tín) thông qua từ khóa xác định.
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Nền tảng tuyển dụng trực tuyến như LinkedIn/TopCV) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ phân tích xu hướng nghề nghiệp, dự báo nhu cầu nhân lực hoặc tóm tắt các báo cáo dài.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý thức vận dụng kiến thức đã học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
  • Các Hình 3.1 – 3.2 – 3.3  trong SGK phóng to.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số:

+ Link website Tổng cục Thống kê, Bộ LĐTBXH.

+ File dữ liệu mẫu về thị trường lao động.

+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học “Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt Nam”. 
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
  • Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK tr.17 và trả lời câu hỏi: Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 3.1 SGK tr.14 và trả lời câu hỏi: Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

  • Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề là khác nhau.
  • Hiện nay, với sự bùng nổ của mạng internet, người lao động có thể tìm thông tin trên các trang web, hội nhóm, mạng xã hội…để lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội. Ngoài ra, chúng ta có thể đọc sách, báo, tạp chí, các hội thảo định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên mạng internet, hội nhóm, mạng xã hội có rất nhiều thông tin để chúng ta lựa chọn ngành nghề, tuy nhiên ta cần phải lựa chọn các trang uy tín để tránh bị lừa đảo. Vậy cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ ta có thể tìm hiểu ở các trang chính thống nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Khái niệm về thị trường lao động 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm về thị trường lao động 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin mục I SGK tr.17 và trả lời câu hỏi tìm hiểu về khái niệm thị trường lao động. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về thị trường lao động

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr18 để tìm hiểu và phân tích sự tác động của yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với mỗi yếu tố tác động tới thị trường lao động và yêu cầu các nhóm tìm hiểu và phân tích sự tác động của yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu tác động của sự phát triển của khoa học, công nghệ.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động của sự chuyển dịch cơ cấu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động của nhu cầu nghề nghiệp.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác động của nguồn cung lao động.

Lưu ý: trước khi tìm hiểu và phân tích sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, GV giải thích cho HS về một số thuật ngữ cho HS: 

+ Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được dùng để chỉ những thay đổi trong các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Có các hướng chuyển dịch cơ cấu như sau:

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: Là sự vận động chuyển dịch vị trí, tỉ trọng của các ngành kinh tế và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng để phù hợp với năng lực sản xuất và phân công lao động xã hội. Cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay được chia thành theo ngành gồm Nông – lâm – thuỷ sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ.

+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: là sự chuyển dịch tỉ trọng của các thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế ở Việt Nam gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân); kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Là sự chuyển dịch các ngành kinh tế giữa các vùng trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia.

- GV tổng hợp kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng dưới đây vào vở

Yếu tố ảnh hưởngBiểu hiện
Sự phát triển của khoa học công nghệ  
Sự chuyển dịch cơ cấu  
Nhu cầu lao động  
Nguồn cung lao động  

- GV chiếu cho HS xem thêm video: Gần ¼ số việc làm trên toàn cầu sẽ thay đổi trong 5 năm tới

- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK tr.18: Các chính sách của Nhà nước cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp. Ví dụ, các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn sẽ giúp nâng cao chất lượng của cung lao động; các chính sách phát triển kinh tế, chính sách đầu tư và phân bổ đầu tư làm cầu lao động tăng.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.18: Em hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ đã làm thay đỗi nhu cầu lao động và cơ cấu lao động trong thị trường lao động như thế nào?

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động 

Yếu tố 

ảnh hưởng

Biểu hiện
Sự phát triển của khoa học công nghệ 

+ Hỗ trợ sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động. 

+ Yêu cầu ngày càng cao đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn và các kĩ năng thiết yếu 

Sự chuyển dịch cơ cấu thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
Nhu cầu lao động số lượng các ngành, nghề và nhu cầu thu hút nguồn nhân lực của người sử dụng lao động khác nhau thể hiện ở số việc làm và khả năng tạo việc làm trong một thời kì nhất định.
Nguồn cung lao động Số lượng lao động, thời gian tham gia lao động, chất lượng và cơ cấu nguồn lực con người tham gia vào thị trường lao động luôn thay đổi theo thời gian và theo không gian giữa các vùng, ngành.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi phần luyện tập (SGK – tr18)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ đã làm thay đổi nhu cầu lao động và cơ cấu lao động trong thị trường lao động theo hướng tăng nhu cầu lao động và số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm nhu cầu lao động và số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động: Thị trường lao động luôn thay đổi bởi tác động của một số yếu tố chính sau: Sự phát triển của khoa học; Sự chuyển dịch cơ cấu; Nhu cầu lao động; Nguồn cung lao động. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động

Thị trường lao động luôn thay đổi bởi tác động của một số yếu tố chính sau: 

+ Sự phát triển của khoa học, công nghệ

+ Sự chuyển dịch cơ cấu

+ Nhu cầu lao động

+ Nguồn cung lao động

Hoạt động 3. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Trình bày được khái niệm về vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.19.

c. Sản phẩm: HS ghi được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. 

b. Nội dung: HS đọc mục IV SGK – tr20, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV 

c. Sản phẩm: HS ghi được những vấn đề cơ bản về thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV trong SGK – tr20, thảo luận theo nhóm (4 – 6 thành viên) để cùng nhau phân tích các vấn đề mà thị trường Việt Nam gặp phải hiện nay: 

Em hãy đọc các số liệu trong bảng 3.1 và cho biết cơ cấu lực lượng lao động chia theo vùng, trình độ chuyên môn kĩ thuật đã thay đổi như thế nào trong 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu của thị trường lao động Việt Nam về cơ cấu lực lượng lao động trong 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021

Chỉ tiêuNăm 
20172018201920202021
a. Cơ cấu lực lượng lao động chia theo (%)
1. Thành thị/nông thôn 100,0100,0100,0100,0100,0
Thành thị 32,232,632,433,136,7
Nông thôn 67,867,467,666,963,3
2. Trình độ chuyên môn kĩ thuật cao nhất đạt được 100,0100,0100,0100,0100,0
Không có trình độ chuyên môn kĩ thuật 78,378,077,276,073,9
Sơ cấp5,45,53,74,76,8
Trung cấp 3,83,84,74,44,1
Cao đẳng 2,93,23,83,83,6
Đại học trở lên9,69,710,611,111,7
b. Cơ cấu lao động có việc làm chia theo (%)
Khu vực kinh tế100,0100,0100,0100,0100,0
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 40,237,734,533,129,1
Công nghiệp và xây dựng 25,826,730,130,833,1
Dịch vụ 34,135,635,436,137,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê – Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2020 và năm 2021)

GV tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét và kết luận các vấn đề mà thị trường Việt Nam gặp phải hiện nay

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc tài liệu, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi thảo luận 

Gợi ý đáp án: Từ số liệu, có thể thấy:  

+ Lực lượng lao động ở thành thị trong những năm qua có xu hướng ngày càng tăng nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. 

+ Chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động vẫn còn rất thấp. 

+ Sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng lao động khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. Từ đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với người lao động.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những vấn đề mà thị trường Việt Nam gặp phải hiện nay

+ Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều: 

+ Xu hướng cung lao động lớn hơn cầu lao động: 

+ Xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm:

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo 

IV. Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay 

- Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều: Lực lượng lao động ở thành thị trong những năm qua có xu hướng ngày càng tăng nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động vẫn còn rất thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình độ cao.

- Xu hướng cung lao động lớn hơn cầu lao động: Cung lao động ngày càng đáp ứng cầu lao động nhưng thị trường lao động nước ta vẫn tồn tại sự mất cân đối cung – cầu lao động trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề. Sự mất cân đối này thể hiện ở số lượng cung lao động lớn hơn cầu lao động. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động thấp.

- Xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm: Sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng lao động khu vực nông nghiệp cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với người lao động. Người lao động phải có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin, đồng thời họ phải có khả năng tự học để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.

Hoạt động 5. Tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục V trong SGK tr21 để tìm hiểu về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguồn tìm kiếm thông tin thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và bằng cách nào tìm được các thông tin đó. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam 

b. Nội dung: GV cho HS làm chơi trò chơi trắc nghiệm về Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn một ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ và tìm kiếm thông tin thị trường lao động của ngành nghề đó. Báo cáo kết quả tìm kiếm được.

c. Sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi trong phần luyện tập (SGK – tr23)

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là gì?

A. Thị trường trao đổi - sản xuất.

B. Thị trường lao động.

C. Thị trường trao đổi hàng hóa.

D. Thị trường chuyển dịch cơ cấu hàng hóa. 

Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí.

B. Sự chuyển dịch cơ cấu.

C. Nhu cầu lao động.

D. Nguồn cung lao động.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thị trường lao động?

A. Phát triển kinh tế - xã hội.

B. Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.

C. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.

D. Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Câu 4: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?

A. Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào hoạt động nghề nghiệp.

B. Căn cứ lựa chọn nghề phù hợp với sở thích với bản thân.

C. Có kế hoạch học tập, lựa chọn nghề phù hợp thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội.

D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

Câu 5: Các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn do Nhà nước ban hành đem lại lợi ích gì?

A. Giúp nâng cao chất lượng của cung lao động.

B. Giúp phân bổ đầu tư làm cầu lao động tăng.

C. Giúp điều chỉnh kinh tế, chính sách đầu tư phù hợp.

D. Giúp nâng cao chất lượng lao động giữa các ngành nghề.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Đáp án: 

Câu hỏi12345
Đáp ánBADAA
Câu hỏi678910
Đáp ánDCCDC

Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động Luyện tập SGK tr.23

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-  GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến về hoạt động Luyện tập SGK - tr23 (thực hiện tại nhà)

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm với 1 nhóm trưởng (làm nhiệm vụ điều hành nhóm) và 1 thư kí (làm nhiệm vụ ghi chép kết quả thảo luận nhóm). 

- GV chuẩn bị 4 phiếu rút thăm ghi tên 4 ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và mời 4 nhóm trưởng lên bốc thăm. 

- GV hướng dẫn các nhóm tìm kiếm thông tin dựa trên quy trình tìm kiếm được trình bày tại các trang 22, 23 SGK. Báo cáo của các nhóm được khuyến khích trình bày một cách sáng tạo, hấp dẫn trên khổ giấy A0. Tiêu chí về đánh giá phần làm việc nhóm như sau:

STTTiêu chíĐiểm đánh giá
1Nội dung báo cáo8 điểm
  • Thông tin về tình trạng, xu hướng việc làm của nghề nghiệp đó.
2 điểm
  • Thông tin về nhu cầu và đơn vị tuyển dụng nghề nghiệp đó.
2 điểm
  • Các cơ sở giáo dục nào hiện đang đào tạo nghề nghiệp đó.
2 điểm
  • Thông tin về tiền lương, tiền công.
2 điểm
2Trình bày báo cáo:2 điểm 
  • Báo cáo trình bày sáng tạo
1 điểm 
  • Thuyết trình hấp dẫn, khoa học
1 điểm
3Tổng điểm 10 điểm

- Sau khi kết thúc thảo luận nhóm, các nhóm sẽ trình bày theo số thứ tự được ghi trong phiếu rút thăm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện yêu cầu được giao

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày bài báo cáo.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới mới. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học để tìm hiểu nhóm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa phương.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu nhóm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa phương em?

c. Sản phẩm: HS trình bày về nhóm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa phương 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay