Giáo án NLS Công nghệ 9 ĐHNN kết nối Bài 5: Dự án Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Kết nối tri thức Bài 5: Dự án Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
  • Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá, lập kế hoạch và thực hiện tự đánh giá mức độ phù hợp với 1 số nghề thuộc lĩnh vực công nghệ.

Năng lực riêng: 

  • Nêu được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân và bối cảnh gia đình.
  • Nêu được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
  • Đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân đối với nhóm nghề đã tìm hiều.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các bảng tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp (khung năng lực) từ các trang web hướng nghiệp uy tín.
  • [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Hồ sơ năng lực cá nhân/Portfolio) bằng công cụ thiết kế (Canva/PowerPoint).
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Trắc nghiệm tính cách MBTI/Holland online) để giải quyết nhu cầu đánh giá bản thân khách quan hơn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có ý thức vận dụng kiến thức đã học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – KNTT.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số:

+ Link bài trắc nghiệm tính cách/nghề nghiệp.

+ Mẫu Hồ sơ năng lực số.

+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học.
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
  • Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).
  • Nền tảng thiết kế (Canva).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lựa chọn nghề nghiệp theo sở thích hay nhu cầu xã hội.

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Việt Nam là đất nước đang có nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu lao động cao, đặc biệt là các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ. Đây cũng là cơ hội và thách thức đối với giới trẻ hiện nay khi đừng trước ngã rẽ chọn việc làm theo sở thích hay theo nhu cầu xã hội. Nếu là em, em sẽ chọn theo con đường sở thích hay nhu cầu xã hội? Vì sao?

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 – 5 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV không nhận xét và đánh giá các câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lựa chọn nghề nghiệp không chỉ dựa vào sở thích hay nhu cầu xã hội mà quan trong nhất là chúng ta có phù hợp với công việc đó hay không. Vì vậy hôm nay chúng ta sẽ cùng tham gia một dự án – Bài 5. Dự án: Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Hoạt động tự đánh giá bản thân 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đánh giá được các đặc điểm bản thân và xác định được mức độ phù hợp với nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

b. Nội dung: Thực hiện đánh giá bản thân về các mặt năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 để làm rõ được các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình của bản thân. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc lại các lí thuyết hướng nghiệp trong bài 4, tự quan sát, chiêm nghiệm lại bản thân để làm rõ các đặc điểm năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình. Hoàn thành Phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:……………………………………

Nhiệm vụ: Tự đánh giá bản thân 

Đặc điểmBiểu hiện
Năng lựcCó hiểu biết về lĩnh vực nghề nghiệp nào nhất?  
Khả năng nổi trội nhất khi thực hiện hoạt động  
Khả năng làm việc trong tập thể  
Năng lực học các môn  
Khả năng trong học tập, nghiên cứu  
Sở thíchLoại công việc yêu thích  
Đối tượng lao động yêu thích  
Môi trường làm việc yêu thích  
Cá tính5 nét cá tính đặc trưng, nổi trội của bản thân  
Bối cảnh gia đìnhĐiều kiện kinh tế gia đình  
     

- GV yêu cầu HS: Truy cập trang web trắc nghiệm (ví dụ: mbti.vnhuongnghiepaau), thực hiện bài test để nhận báo cáo phân tích về tính cách và nhóm nghề phù hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc lại các lí thuyết hướng hướng nghiệp trong Bài 4, chiêm nghiệm lại bản thân và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- HS làm bài test và lưu kết quả.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm việc nhóm (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi và nhận xét thông qua các trải nghiệm từ học tập, vui chơi và lao động để hiểu được khả năng bản thân. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, yêu cầu HS và hoàn chỉnh Phiếu học tập.

- GV chuyển sang nội dung mới.

V. Tiến trình 

- Bước 1: Đánh giá bản thân (phiếu học tập số 1)

[5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số để giải quyết nhu cầu đánh giá bản thân khách quan hơn.

Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm rõ những yêu cầu của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, mức thu nhập, cơ hội phát triển nghề nghiệp của nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

b. Nội dung: HS thực hiện Bước 2 (SGK – tr31) để tìm hiểu đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c. Sản phẩm: HS ghi được các đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Hoạt động đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân đối với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu bước 3 trong (SGK – tr32) và thực hiện theo hướng dẫn của GV để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được kết luận về mức độ phù hợp của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện Bước 3 (SGK – tr31) lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghệp (đính kèm cuối hoạt động 3)

GV yêu cầu HS dựa vào kết quả đánh giả để xếp loại bảng thân có phù hợp với nghề hay không? 

Hướng dẫn đánh giá kết quả: 

Bước 1: Tính điểm cho mỗi lựa chọn 

- Mỗi dấu “x” ở cột 3 được tính 1 điểm 

- Mỗi dấu “x” ở cột 4 được tính 0 điểm 

- Nếu để cột trống được tính 0 điểm 

Bước 2: Tính tổng điểm tất cả các lựa chọn ở cột 3 

Bước 3: Xếp loại kết quả đánh giá 

Tổng điểmXếp loại mức độ
1 – 3Không phù hợp
4 – 6Phù hợp một phần
7 – 10Phù hợp hoàn toàn

Tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp 

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện đánh giá và dưa ra kết luận bản thân thuộc về mức độ nào trong 3 mức độ: không phù hợp, Phù hợp một phần; Phù hợp hoàn toàn 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ về kết quả đánh giá về mức độ phù hợp của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, kết luận 

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo 

V. Tiến trình 

- Bước 1: Đánh giá bản thân (phiếu học tập số 1);

Bước 2: Tìm hiểu những đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;

Bước 3: Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp, đối chiếu sự trùng khớp giữa đặc điểm của bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và kết luận về mức độ phù hợp; 

Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp 

Họ và tên học sinh: ..................................................................................... Giới tính:..........

Trường: ....................................................................................................... Lớp: .................

Thời gian thực hiện từ: ............................................................................... Đến: .................

Đặc điểm của bản thân

(1)

Đặc điểm và yêu cầu nghề nghiệp lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

(2)

Mức độ phù hợp

Trùng khớp

(3)

Không trùng khớp

(4)

Năng lựcCó hiểu biết về lĩnh vực:.........................…..........….

Có hiểu biết các nguyên lí cơ bản của kĩ thuật, công nghệ: ......................

........................................

  
Kĩ năng nổi trội: ..........................................................…

Biết cách sử dụng các phương tiện, thiết bị kĩ thuật, công nghệ:.............

........................................

  

Khả năng làm việc trong tập thể: .............

..........................................….............

Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm:...............................…......................  

Năng lực học các môn: ...........................

...............................................................…

Có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học và các môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên:...........

........................................

  

Khả năng trong học tập, nghiên cứu: .........

....................................

....................................

Có năng lực tự học, tự nghiên cứu: ....................

........................................

........................................

  
Sở thích 

Loại công việc yêu thích: ..........................

....................................

Vận hành, thiết kế, sửa chữa máy móc, thiết bị công nghệ: ......................  

Đối tượng lao động yêu thích: ...................

....................................

Trực tiếp tạo ra các thành phẩm kĩ thuật, công nghệ: ...............................  

Môi trường làm việc yêu thích: ...................

....................................

Môi trường làm việc có tính kỉ luật cao, ngăn nắp, hệ thống: .................  
Cá nhân

Ghi 5 nét cá tính đặc trưng, nổi bật:

....................................................…

Yêu cầu phẩm chất

- Kiên trì, cần cù chịu khó,

- Tính kỉ luật cao

- Ý thức trách nhiệm,

- Thận trọng;

- Tuân thủ các quy trình.

  
Bối cảnh gia đình

Điều kiện kinh tế gia đình: ...........................

..........................................................….......  

Yêu cầu thời gian, chi phí đào tạo. 

Trung cấp:.......................

Cao đẳng: .......................

Đại học: ..........................

  
 Tổng cộng    

       

Hoạt động 4. Đánh giá và hỗ trợ thông tin 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm và hỗ trợ HS có thêm thông tin cải thiện dự án. 

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục VI trong SGK – tr34 và thực hiện theo hướng dẫn của GV để hoàn thiện sản phẩm. 

c. Sản phẩm: HS hoàn thiện bản kế hoạch nghề nghiệp của bản thân. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tổng kết được kiến thức của bài học, hiểu rõ hơn về bài dự án.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về dự án: tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

- HS dựa vào thông tin đã cho về các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để đánh giá khả năng phù hợp của bản thân và đưa ra lí do. 

c. Sản phẩm: 

- HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm và kết quả tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần thực hiện theo quy trình mấy bước?

A. 1 bước.

B. 2 bước.

C. 6 bước.

D. 3 bước. 

Câu 2: Quy trình đánh giá bản thân có ý nghĩa gì khi thực hiện đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

A. Làm rõ các đặc điểm về môi trường làm việc, cơ hội nghề nghiệp.

B. Làm rõ các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình.

C. Làm rõ các đặc điểm về năng lực, điều kiện làm việc, mức thu nhập.

D. Làm rõ các đặc điểm về năng lực chuyên môn, bối cảnh gia đình

Câu 3: Nghề nào phù hợp với người có sở thích làm việc với máy móc, dụng cụ?

A. Nghề thuộc lĩnh vực giáo dục.

B. Nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

C. Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu.

D. Nghề thuộc lĩnh vực quản lí.

Câu 4: Nghề nào phù hợp với người biết đọc các bản vẽ/bản vẽ thiết kế?

A. Nhà nghiên cứu sử học.

B. Nhân viên tư vấn.

C. Đầu bếp.

D. Kĩ sư xây dựng.

Câu 5: Thích điều tra, phân loại, khái quát và tổng hợp vấn đề phù hợp với nhóm tính cách nào?

A. Nhóm xã hội.

B. Nhóm nghệ thuật.

C. Nhóm nghiên cứu.

D. Nhóm nghiệp vụ.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Đáp án:

Câu hỏi12345678
Đáp ánDBBDDAB

Nhiệm vụ 2: Đánh giá khả năng phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp cho HS danh sách các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ: kĩ sư phần mềm; kĩ sư cơ khí; nhà thiết kế đồ họa; chuyên viên an ninh mạng. 

kenhhoctap

Kĩ sư phầm mềm

kenhhoctap

Kĩ sư cơ khí 

kenhhoctap

Nhà thiết kế đồ họa 

kenhhoctap

Chuyên viên an ninh mạng 

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau để đánh giá khả năng phù hợp của bản thân với một trong các nghề đó và đưa ra lí do: 

Ngành nghềKhả năngSở thíchGiá trị cá nhânMục tiêu nghề nghiệp
Kĩ sư phần mềm.../10.../10.../10.../10
Kĩ sư cơ khí.../10.../10.../10.../10
Nhà thiết kế đồ họa.../10.../10.../10.../10
Chuyên viên an ninh mạng.../10.../10.../10.../10

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, hoàn thành bảng đánh giá giá khả năng phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và đưa ra lí do.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS bất kì lên báo cáo kết quả. 

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét kết quả. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống. 

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Hãy quan sát quanh em có ai làm trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật và nhận xét khả năng của người đó. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối bài 5: Dự án Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay