Giáo án NLS Thể dục 10 BR Bài 1: Sơ lược lịch sử phát triển môn Bóng rổ trên thế giới và Việt Nam
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ) (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Sơ lược lịch sử phát triển môn Bóng rổ trên thế giới và Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 10 Bóng rổ (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG RỔ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng rổ thế giới.
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng rổ ở Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Tự giác tìm hiểu những sự kiện lịch sử và quá trình phát triển môn bóng rổ trên thế giới và ở Việt Nam.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
- Năng lực AI:
- 10.A2.1: Rủi ro đối với con người và dự án AI (HS nhận diện được rủi ro "ảo giác AI" (ví dụ AI bịa ra sai năm hoặc sai người sáng lập), từ đó nhận thức được nguy cơ khi con người quá phụ thuộc và tin tưởng tuyệt đối vào AI mà không qua kiểm chứng).
- 10.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể. (HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI: "Đóng vai một chuyên gia lịch sử thể thao, hãy tóm tắt 3 cột mốc quan trọng nhất trong lịch sử hình thành môn Bóng rổ trên thế giới", sau đó đối chiếu kết quả với SGK).
3. Phẩm chất
- Tự giác, kiên trì tự học và rèn luyện để hoàn thành nội dung học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được lịch sử hình thành môn bóng rổ.
- Nắm được lịch sử phát triển môn rổ thế giới.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới” trong SGK.
- HS đọc, nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới” trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở:
- Lịch sử hình thành môn bóng rổ.
- Lịch sử phát triển môn rổ thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ theo 2 nội dung: + Nhóm 1: Tìm hiểu về sự lịch sử hình thành môn Bóng rổ. + Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng rổ trên thế giới. - Nhóm 1 và 2 mở Chatbot AI trên điện thoại, gõ prompt: "Đóng vai một chuyên gia lịch sử thể thao, hãy tóm tắt 3 cột mốc quan trọng nhất trong lịch sử hình thành môn Bóng rổ trên thế giới". Sau đó, đọc SGK tr.4-5 để đối chiếu xem AI trả lời đúng hay sai. - Câu hỏi tư duy AI: "Nếu AI cung cấp thông tin sai lệch về năm sinh của môn bóng rổ, điều gì sẽ xảy ra nếu ta tin tưởng tuyệt đối?" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra. - HS thao tác trên AI, chắt lọc thông tin, đối chiếu SGK. - GV nhắc nhở HS về tư thế ngồi và khoảng cách cầm điện thoại để bảo vệ mắt. - GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các nhóm, cá nhân để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng thú đối với nội dung trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về + Nhóm 1: Tìm hiểu về sự lịch sử hình thành môn rổ. + Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng rổ thế giới. - Đại diện nhóm 1, 2 đọc kết quả AI, chỉ ra điểm AI đúng/sai so với SGK. - GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ. - Trả lời câu hỏi rủi ro AI: Nếu tin tưởng tuyệt đối, ta sẽ lan truyền kiến thức sai lệch (ảo giác AI). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới a. Lịch sử hình thành môn Bóng rổ - Bóng rổ là môn thể thao được ra đời vào năm 1891 do tiến sĩ James Naismith, một giáo viên môn Giáo dục thể chất ở Học viện Springfeld thuộc bang Massachusetts (Mỹ) sáng tạo nên. - Sau khi phát minh ra “rổ” và “bảng” Naismith tiếp tục suy nghĩ cách thức để bắt đầu một trận đấu dựa trên cơ sở môn Bóng bầu dục của nước Anh. - Naismith viết 13 điều luật cơ bản được sử dụng trong thi đấu Bóng rổ. b. Lịch sử phát triển môn Bóng rổ trên thế giới Từ năm 1891 cho đến nay, môn Bóng rổ đã trải qua một giai đoạn hình thành và từng bước phát triển. Từ vị trí là một trò chơi vận động, Bóng rổ dần dần trở thành môn thể thao có tất cả những nét đặc trưng riêng. à Năm 2021 số lượng thành viên của Liên đoàn Bóng rổ Quốc tế là 215 thành viên. |
10.C3.1: HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI đóng vai chuyên gia để tóm tắt các mốc lịch sử, sau đó đối chiếu kết quả với SGK. 1.2.NC1b: HS thực hiện đánh giá độ tin cậy của thông tin lịch sử do AI tạo ra bằng cách so sánh trực tiếp với SGK. 10.A2.1: HS chỉ ra được rủi ro "ảo giác AI" khi tin tưởng hoàn toàn vào dữ liệu máy sinh ra mà không kiểm chứng. |
Hoạt động 2: Sơ lược lịch sử môn Bóng rổ ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam theo các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: trước năm 1945.
- Giai đoạn 2: từ năm 1945 – 1954.
- Giai đoạn 3: từ năm 1955 – 1978.
- Giai đoạn 4: từ năm 1978 – 2021.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam” trong SGK.
- HS đọc, nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam” trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày theo nhóm lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam theo các giai đoạn
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Môn bóng rổ ra đời vào năm nào?
A. 1891
B. 1930
C. 1945
D. 1972
Câu 2: Ai là người sáng tạo ra môn bóng rổ?
A. William Morgan
B. James Naismith
C. Robert Guerin
D. Pele
Câu 3: Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng rổ Quốc tế là gì?
A. FIFA
B. FIVB
C. VBF
D. FIBA
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | D | B | C |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.13; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.13.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..