Giáo án NLS Thể dục 10 BR Bài 2: Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ) (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 10 Bóng rổ (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG RỔ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng rổ trong luyện tập và đấu tập.
- Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
- Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- Năng lực AI:
- 10.A3.1: Luật pháp với AI (HS giải thích được rằng trong các giải đấu chuyên nghiệp, dù hệ thống AI (như hệ thống theo dõi cầu thủ, Instant Replay) có khả năng phát hiện lỗi cực kỳ chính xác, nhưng quyền ra quyết định xử phạt cuối cùng vẫn thuộc về trọng tài dựa trên nền tảng pháp lí là Luật thi đấu FIBA do con người ban hành).
- 10.C2.2: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI để tra cứu các ví dụ thực tiễn về vi phạm luật chạy bước, luật 3 giây, luật 8 giây, sau đó đối chiếu, kiểm chứng kết quả với nội dung SGK và hướng dẫn của GV).
3. Phẩm chất
- Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), phần mềm mô phỏng sa bàn (Tactical Pad/Canva).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kết nối kiến thức đã có với kiến thức mới của bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của HS đối với nội dung tiết học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời một số câu hỏi có liên quan đến điều luật trong thi đấu bóng rổ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Khi thi đấu bóng rổ, vận động viên phải tuân thủ theo sự điều khiển của ai? Trọng tài căn cứ vào đâu để điều khiển trận đấu.
+ Luật thi đấu bóng rổ, có được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới không?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Khi thi đấu bóng rổ, vận động viên phải tuân thủ theo sự điều khiển của trọng tài. Trọng tài căn cứ vào luật thi đấu điều khiển trận đấu.
+ Luật thi đấu bóng rổ được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bóng rổ là bộ môn thể thao đang được giới trẻ tại Việt Nam hiện nay rất yêu thích. Với mong muốn đem lại những kiến thức về bộ môn giàu tính nghệ thuật và đồng đội này, ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về luật chơi bóng rổ cơ bản và mới nhất đang được áp dụng tại các giải đấu bóng rổ chuyên nghiệp hiện nay. Chúng ta cùng vào Bài 2: Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ.
[2.1.NC1a: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về sân thi đấu, thiết bị, đội bóng, thời gian thi đấu – trấn đấu hòa và hiệp phụ.
b. Nội dung:
- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết về quy định sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng: định nghĩa, sân thi đấu, thiết bị, đội bóng, thời gian thi đấu, trận đấu hòa và hiệp phụ.
- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về sân thi đấu, thiết bị, đội bóng, thời gian thi đấu – trấn đấu hòa và hiệp phụ.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cách chơi bóng và cách tính điểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm.
b. Nội dung:
- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết về quy định cách chơi bóng và cách tính điểm: tình trạng của bóng, cách chơi bóng, động tác ném rổ, bóng được tính điểm và số điểm, hội ý, thay người, luật dẫn bóng, luật chạy bước, luật 3 giây, đấu thủ bị kèm sát, luật 8 giây, luật 24 giây, bóng trở về sân sau.
- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển nhiệm vụ học tập - GV giải thích và phân tích cho HS về quy định cách chơi bóng và cách tính điểm: tình trạng của bóng, cách chơi bóng, động tác ném rổ, bóng được tính điểm và số điểm, hội ý, thay người, luật dẫn bóng, luật chạy bước, luật 3 giây, đấu thủ bị kèm sát, luật 8 giây, luật 24 giây, bóng trở về sân sau. - GV mời HS nhắc lại quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm. - Yêu cầu các nhóm mở Chatbot AI, gõ prompt: "Với tư cách là trọng tài bóng rổ, hãy lấy 1 ví dụ dễ hiểu nhất về việc một cầu thủ vi phạm luật 8 giây và luật 24 giây". Sau đó, đối chiếu với SGK và GV để kiểm chứng độ chính xác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu và trình bày một số quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm. - HS tương tác với Chatbot AI, đọc kết quả, đánh giá xem AI đưa ví dụ có đúng luật không. - HS kết hợp quan sát và đọc SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm sau khi nghe GV phân tích, giải thích. - HS đọc ví dụ AI đưa ra (VD: Đội cầm bóng quá 8 giây chưa qua sân giữa). Nhận xét độ chính xác. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Cách chơi bóng và cách tính điểm a. Tình trạng của bóng (Điều 10) - Bóng trở thành bóng sống khi: Đồng hồ thí đấu bắt đầu chạy sau khi trọng tài tung bóng ở lúc nhảy tranh bóng đầu trận hoặc bóng được đấu thủ chuẩn bị ném phạt hay phát bóng biên. - Bóng trở thành bóng chết khi: Trọng tài thổi còi khi bóng sống; có tín hiệu âm thanh kết thúc thời gian thi đấu của hiệp; có tín hiệu âm thanh của đồng hồ 24 giây. b. Cách chơi bóng (Điều 13) - Trong trận đấu, bóng chỉ được chơi bằng tay và có thể được chuyền, ném, vỗ, lăn hoặc dẫn theo bất kì hướng nào nhưng phải tuân theo những giới hạn quy định của luật. - Chạy dẫn bóng, đá bóng hay chặn bóng bằng bất cứ bộ phận nào của chân hay cố tình đấm bóng là vi phạm luật. - Một đội được coi là đang kiểm soát bóng khi một đấu thủ của đội đó đang giữ bóng, dẫn bóng hay có bóng sống tại vị trí của dấu thủ đó. c. Động tác ném rổ (Điều 15) - Động tác ném rổ hay ném phạt là khi bóng được cầm trong một hoặc hai bàn tay của đấu thủ rồi ném lên trên không, hướng về rổ của đối phương. d. Bóng được tính điểm và số điểm (Điều 16) - Bóng vào rổ được tính điểm là khi một quả bóng sống lọt vào trong rổ từ phía trên và ở trong hoặc đi qua rồ. - Bóng được công nhận là vào rổ khi bóng nằm trong vòng rổ và nằm phía dưới vành rổ tuật quy định. e. Hội ý (Điều 18) - Thời gian của mỗi lần hội ý không quá 1 phút. - Trong nửa đầu của trận đấu (hiệp thứ nhất và hiệp thứ hai), mỗi đội được hội ý hai lần. Với nửa sau của trận đấu (hiệp thứ ba và hiệp thứ tư), mỗi đội được xin hội ý ba lần. f. Thay người (Điều 19) Một đội có thể thay đối một hoặc nhiều đấu thủ trong một lần thay người. g. Luật dẫn bóng (Điều 24) Một đấu thủ không được dẫn bóng lần thứ hai sau khi đã kết thúc lần dẫn bóng thứ nhất, trừ khi giữa hai lần dẫn bóng, đấu thủ đó mất quyền kiểm soát bóng.
h. Luật chạy bước (Điều 25) Chạy bước là di chuyển trái luật theo bất kì hướng nào của một hoặc cả hai chân, vượt quá những quy định của điều luật này trong khi đang cầm bóng sống trên sân thi đấu. thì chân đó trở thành chân trụ. Nếu một đấu thủ nhảy lên và tiếp sân thi đấu bằng cả hai chân thì không có chân nào là chân trụ. i. Luật 3 giây (Điều 26) Một đấu thủ của đội đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước sẽ không được ở trong khu vực giới hạn của đối phương liên tục quá 3 giây khi đồng hồ thi đấu đang chạy. k. Đấu thủ bị kèm sát (Điều 27) Một đấu thủ đang giữ bóng bị kèm sát trong 5 giây sẽ phải chuyền bóng, ném rổ hoặc dẫn bóng. Một đấu thủ khi nhận bóng từ trọng tài tại vị trí ném phạt hoặc phát bóng biên không được cầm bóng quá 5 giây. l. Luật 8 giây (Điều 28) Bất cứ một đấu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống ở phần sân sau của đội mình thì phải đưa bóng qua sân trước trong thời gian 8 giây. m. Luật 24 giây (Điều 29)
Bất cứ đấu thủ nào giành được quyền kiểm soát bóng sống trên sân thi đấu thì trong vòng 24 giây, đội bóng đó phải ném rổ. n. Bóng trở về sân sau (Điều 30) Một đấu thủ đang kiểm soát bóng sống ở phần sân trước không được đưa bóng trở về sân sau trái luật. |
10.C2.2: HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI để tra cứu các ví dụ thực tiễn về vi phạm luật 8 giây, luật 24 giây, sau đó đối chiếu kết quả với SGK. 1.2.NC1b: HS tiến hành đánh giá được các dữ liệu thông tin do AI hoặc video trên mạng cung cấp, biết đối chiếu với SGK để xác định tính chính xác của luật. |
Hoạt động 3: Phạm lỗi và cách xử phạt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về phạm lỗi và cách xử phạt.
b. Nội dung:
- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết quy đinh về phạm lỗi và cách xử phạt: va chạm – nguyên tắc chung, lỗi cá nhân, đấu thủ phạm năm lỗi, lỗi đồng đội – xử phạt.
- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về phạm lỗi và cách xử phạt.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Một đội bóng rổ khi đang kiểm soát bóng sống ở sân nhà, có tối đa bao nhiêu giây để đưa bóng sang phần sân của đối phương?
A. 3 giây
B. 10 giây
C. 8 giây
D. 24 giây
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | C | D | A |
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.21; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.21.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..