Giáo án NLS Thể dục 10 BR Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất

Giáo án NLS Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ) (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 10 Bóng rổ (bộ SGK thống nhất)

CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Chủ đề gồm 2 nội dung:

- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.

- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất. 

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.

- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với tiến trình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.

B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

I. MỤC TIÊU

Hình thành, phát triển ở HS:

  • Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
  • Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.

II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

1. Kiến thức

  • Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức khỏe và sự phát triển thể chất. 
  • Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt động luyện tập thể dục thể thao. 

2. Kĩ năng

  • Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện. 

3. Thái độ

  • Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể. 

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
  • Năng lực riêng: 
  • Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện. 
  • Năng lực số: 
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 
  • 5.4.NC1b: Minh họa được những cách khác nhau để hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ.
  • Năng lực AI: 
  • 10.A1.1: Con người trong hệ thống AI (HS giải thích được vị trí trung tâm của con người: dù AI có thể lên thực đơn dinh dưỡng hoặc lịch tập luyện hoàn hảo, nhưng việc quyết định ăn gì, tập bao nhiêu hoàn toàn phải do con người tự lắng nghe cơ thể, điều chỉnh theo tình trạng sức khỏe thực tế). 
  • 10.C2.2: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI để tra cứu các gợi ý về chế độ dinh dưỡng dành riêng cho học sinh chơi bóng rổ, sau đó đối chiếu độ tin cậy với SGK). 

3. Phẩm chất

  • Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).
  • Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng. 
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet. 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ). 
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được khái niệm về sức khỏe.

- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nêu khái niệm về sức khỏe.

+ Để có một sức khỏe tốt, chúng ta cần làm gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:

+ Khái niệm về sức khỏe.

+ Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Khái niệm về sức khỏe

- Theo WHO, sức khoẻ được xem là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất,

tinh thần và các mối quan hệ xã hội, chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật gì.

- Để có một sức khoẻ tốt, chúng ta cần:

+ Biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân.

+ Có thói quen vận động và tập luyện thể thao đều đặn.

+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.

   

Hoạt động 2: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí, tắm nước. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.5, 6 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Vai trò của dinh dưỡng.

- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:

- Vai trò của dinh dưỡng.

- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh dưỡng.

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lí.

- GV yêu cầu HS dùng Canva/Padlet để làm bảng tóm tắt.

+ Các nhóm sử dụng Chatbot AI, gõ prompt: "Đóng vai chuyên gia dinh dưỡng thể thao, hãy gợi ý một thực đơn 1 ngày đầy đủ 4 nhóm chất cho nam sinh lớp 10 tập luyện bóng rổ". Đối chiếu thực đơn đó với SGK.

+ Câu hỏi tư duy AI: "Nếu AI gợi ý thực đơn rất chuẩn nhưng em bị dị ứng với một món trong đó, em sẽ làm gì? Điều này chứng tỏ ai là người quyết định cuối cùng?"

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

- HS tương tác với AI, chắt lọc thông tin đúng với SGK.

- Thiết kế nhanh sản phẩm lên Canva/Padlet.

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh dưỡng.

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lí.

- HS trả lời câu hỏi tư duy AI: Con người phải tự biết lắng nghe cơ thể, điều chỉnh thực đơn cho phù hợp.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

a. Vai trò của dinh dưỡng

- Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho các tế

bào trong cơ thể để duy trì sự sống.

- Chế độ dưỡng trong giai đoạn trẻ vị thành niên là hết sức quan trọng, cần đảm bảo các nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu trong mỗi bữa ăn.

Chất bột đường

Nguồn thức ăn chứa nhiều chất bột đường nhất là các hạt ngũ cốc, hạt họ đậu, gạo, bột mì, khoai sắn,...

Chất béo

- Chất béo thực vật thường có trong thực vật, dầu tinh luyện, dầu mè,... Chất béo động vật có trong trứng, mỡ lợn, mỡ gà, dầu cá,...

- Chất béo giúp cho cơ thể hấp thu các vitamin, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu, chẳng hạn vitamin A, D, E, K và đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm đông máu tự nhiên. 

Chất đạm

- Chất đạm có nhiều trong các loại đậu, trứng, sữa, tôm, cua, thịt, cá,...

- Chất đạm giúp cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm, là nguyên vật liệu cần thiết để xây dựng và tái tạo tế bào trong cơ thể.

Vị chất dinh dưỡng

- Bao gồm các loại vitamin và các chất khoáng, có vai trò quan trọng và bắt buộc phải có trong khẩu phần ăn hằng ngày.

Chất xơ

- Là thành phần của thành tế bào thực vật, có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá cho cơ thể. Chất xơ có nhiều trong các loại rau, củ, quả,...

b. Chế độ dinh dưỡng hợp lí

- Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá khả năng miễn dịch của cơ, giúp nâng cao sức khoẻ và phát triển thể chất ở trẻ vị thành niên. 

- Do đó, chế độ ăn uống hợp lí sẽ giúp cung cấp đầy đủ năng lượng, chất dinh dưỡng theo những nhu cầu dinh dưỡng được đề ra và đảm bảo cân bằng giữa các chất dinh dưỡng.

   

   

   

   

   

   

   

2.4.NC1a: HS đề xuất sử dụng công cụ số (Padlet/Canva) trên thiết bị di động để hợp tác thiết kế và trình bày báo cáo về chế độ dinh dưỡng.

10.C2.2: HS thực hành đặt prompt trên Chatbot AI để tra cứu các gợi ý về chế độ dinh dưỡng cho người chơi bóng rổ, sau đó đối chiếu độ tin cậy với SGK.

10.A1.1: HS giải thích được vị trí trung tâm của con người: dù AI có lên thực đơn hoàn hảo, việc áp dụng thực tế phải do con người tự quyết định dựa trên thể trạng và dị ứng của bản thân.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.9; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.9.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng tr.9.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 – Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng rổ trên thế giới và Việt Nam. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Thể dục 10 Bóng rổ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay