Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 17: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 17: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp; Đồng tình, ủng hộ hành vi phù hợp và Phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm Hiến pháp.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.1.NC1a]: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [4.4.NC1a]: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (tạo nội dung, khám phá kiến thức).
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện liên quan tới bài học.
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung quy định của Hiến Pháp năm 2013 về kinh tế

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm pháp luật và biết được chủ thể có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc SGK đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc đoạn hội thoại, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Em hãy nêu ý kiến nhận xét vế câu trả lời của nhân vật anh trai trong đoạn hội thoại 1.

2/ Em hãy phân biệt quyển sở hữu đất đai và quyển sử dụng đất.

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ khóa "các thành phần kinh tế Việt Nam hiện nay" trên các trang web có tên miền .vn hoặc .gov.vn để lấy dữ liệu thực tế chứng minh cho câu trả lời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Gv kết luận:

1/ Các câu trả lời của nhân vật anh trai trong đoạn hội thoại đã phản ánh đúng vẽ một số khía cạnh của thực trạng nén kinh tế Việt Nam hiện nay như: Kinh tế Việt Nam hiện nay là nến kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiếu thành phấn kinh tế. Người dân có thể tự do kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật không cấm. Kinh tế Việt Nam gốm: thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đẩu tư nước ngoài.

Quyển sở hữu đất là quyến chiêm giữ, sử dụng, định đoạt đất đai thông qua hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp. Hiến pháp năm 2013 quy định đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.

Quyến sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ những chủ thề có quyển thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa ké, tặng cho,... Hiến pháp năm 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyển sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyền quyền sử dụng đất, thực hiện các quyển và nghĩa vụ theo quy định của Ipháp luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về kinh tế

- Nội dung về kinh tế được quy định tại các Điều 50, 51,52,53, 54, 55, 56 của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). 

- Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thực sờ hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Các chủ thế thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, hợp tặc và cạnh tranh lành mạnh. 

- Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sàn, nguồn lợi ờ vùng biền, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sàn do Nhà nước đầu tư, quản lí là tài sàn cóng thuộc sờ hữu toán dân do Nhà nước lá đại diện chù sờ hữu vâ thống nhất quàn lí. Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia. nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lí thẹo pháp luật. Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chinh nhà nước và các nguồn tải chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lí và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

[1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hóa, xã hội 

a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vể văn hoá, xã hội.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục 

a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vể giáo dục.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK và trà lời câu hỏi:

1/ Theo em, quy định của Hiến pháp nàm 2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thể như thế nào trong đời sống xã hội?

2/ Theo em, vì sao Hiến pháp năm 2013 lại xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu của quốc gia?

- GV khuyến khích các nhóm sử dụng các công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini) với câu lệnh (prompt): "Hãy cung cấp 3 ví dụ thực tế về việc Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách ưu tiên phát triển giáo dục vùng sâu vùng xa trong năm qua" để mở rộng ý tưởng.

- Sau khi nhận kết quả từ AI, GV yêu cầu HS phải đánh giá độ chính xác và tin cậy của hệ thống AI bằng cách kiểm chứng chéo thông tin đó trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ hoặc các báo điện tử uy tín trước khi đưa vào bài báo cáo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV chi định hoặc lấy tinh thẩn xung phong của các nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết luận:

1/ Một số quy định của Hiến pháp năm 2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thề trong đời sống xã hội như: các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đẩu tư xây dựng, sửa chữa trường học tại vùng sâu, vùng xa, vùng đổng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo; cá nhân, tổ chức, cơ quan hỗ trợ học phí, đổ dùng học tập, tặng học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; Nhà nước miễn, giảm học phí cho HS có hoàn cảnh khó khăn,...

2/ Nhà nước xác định giáo dục là quốc sách hàng đẩu vì giáo dục đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia, góp phẩn nâng cao trình độ dân trí, đào tạo, bổi dưỡng nhân tài cho đất nước. Sự phát triển của giáo dục sẽ tạo tiền để cho sự phát triển toàn diện của đất nước trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, văn hoá, xã hội,...

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục

- Điều 61 Hiến pháp nám 2013 quỵ định: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân tri, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhá nước Việt Nam ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư cho giáo dục; chàm lo phát triển giảo dục ở các cấp học, thực hiện phồ cập giáo dục và các chinh sách về học bổng, học phi hợp II; ưu tiên phát triền giáo dục ờ các vùng cỏ điều kiện khó khăn, tạo điều kiện đề các nhóm yếu thế được tiếp cận với giáo dục.

- [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các

vấn đề cụ thể.

- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về khoa học, công nghệ 

a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường

a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 106, 107 và rút ra nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cấu HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Theo em, tại sao Hiến pháp có nội dung về môi trường?

2/ Hãy nêu ví dụ vẽ việc thực hiện tót quy định của Hiến pháp năm 2013 về môi trường.

3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp vể môi trường có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đất nước và đời sổng xã hội?

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo luận và trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của việc sử dụng công nghệ số (Ví dụ: Tác hại của rác thải điện tử, cách phân loại pin/thiết bị cũ, tiết kiệm điện năng khi sử dụng máy tính/điện thoại).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội dung sau.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi. 

1/ Hiến pháp năm 2013 có nội dung vế môi trường vì môi trường là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự sinh tổn của con người. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sóng cùa con người, bảo vệ điếu kiện tổn tại của nhân loại, đống thời bảo vệ môi trường cũng tạo điểu kiện để phát triển đất nước một cách bền vững.

2/ Ví dụ về việc thực hiện tót quy định của Hiến pháp năm 2013 vế môi trưởng: Tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường biển; trông nhiếu cây xanh phủ xanh đất trống, đồi trọc; các nhà máy đầu tư hệ thống xử lí nước thải tiên tiến; tham gia bảo vệ, bào tón các loài động vật hoang dã,...

3/ Nội dung của Hiến pháp quy định vế môi trường đã thề hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với việc bảo vệ môi trường; Tạo cơ sở, nền tảng pháp lí cho việc bảo vệ môi trường sống của con người; Gìn giữ, bảo tổn các nguỗn tài nguyên thiên nhiên; Góp phần gìn giữ môi trường trong sạch, lành mạnh, bảo vệ sức khoẻ cùa người dân; Nâng cao ý thức, trách nhiệm cùa nhân dân và các cơ quan, tồ chức trong việc bảo vệ môi trường bến vững; Tạo điều kiện để phát triển đất nước một cách bẽn vững,...

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung khác.

5. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường

- Điều 63 Hiển pháp năm 2013 quy định: Nhá nước có chính sách bảo vệ môi trường; quàn li, sử dụng hiệu quả, bển vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chù động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khi hậu. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sừ dụng nàng lượng mới, năng lượng tái tạo. Tồ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên vá suy giảm đa dạng sinh học phài bị xừ li nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.

[4.4.NC1a]: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động

của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có liên quan đến nội dung bài học để hình thành ý thức chấp hành pháp luật.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.107, 108; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác vận dụng những điều đã học về quy định cùa Hiến pháp năm 2013 về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 75 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: 

1. Em hãy thiết kế một khẩu hiệu hoặc vẽ một bức tranh cổ động nhằm tuyên truyền các nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hoá, giáo dục.

2. Em hãy viết một bài thuyết trình về trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và chia sẻ lại sản phẩm với cả lớp.

- [3.1.NC1a]: Đối với bài tập 1, GV yêu cầu HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng số bằng việc sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa (như Canva, Figma, Adobe Express) để thiết kế khẩu hiệu/bức tranh cổ động dưới dạng hình ảnh kỹ thuật số hoặc infographic.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân và sưu tầm tư liệu để thực nhiệm vụ học tập. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nộp sản phẩm thiết kế đồ họa (file ảnh/pdf) và bài thuyết trình lên không gian lưu trữ trực tuyến của lớp (Google Drive/Padlet) trước giờ học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 11– Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 18. Nội dung cơ bản cảu hiến pháp về bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay