Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 23: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu trách nhiệm của công dân; Phân tích, đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác; Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với HĐND, UBND; Đồng tình, ủng hộ hành vi phù hợp và phê phán, đấu tranh với hành vi chống phá.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu vấn đề cơ bản về HĐND, UBND; Bước đầu đưa ra quyết định hợp lí và tham gia giải quyết vấn đề của cá nhân, gia đình, cộng đồng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin thực tế trên môi trường mạng.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu thông tin (kỹ năng kiểm chứng nguồn web chính phủ).
  • [2.3.NC1b]: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (trải nghiệm Cổng dịch vụ công).
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) trong học tập để đóng vai, giải thích thuật ngữ, tạo kịch bản.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI thông qua việc đối chiếu với văn bản pháp quy.

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên quan tới bài học.
  • Giấy A4, phiếu học tập, đỗ dùng sắm vai.
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Tài khoản các nền tảng tương tác số (Padlet, Quizizz) và công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, sách bài tập.
  • Thiết bị cá nhân (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm và sự hiểu biết ban đầu của HS về Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân để dẫn dắt vào bài học mới.

b. Nội dung: GV gọi một vài HS nêu khẩu hiệu về Hiến pháp mà HS đã biết.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS chia sẻ một số hoạt động của Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi em sinh sống và cho biết ý nghĩa của hoạt động đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV nhận xét và dẫn dắt: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là bộ máy chính quyền ở địa phương, gắn bó trực tiếp với đời sống nhân dân. Đây là hai cơ quan có vai trò quan trọng và có nhiều đóng góp thiết thực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về chức năng, cơ cấu tố chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân để hiểu rõ hơn về bộ máy chính quyền địa phương của nước ta và có những việc làm phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân đối với các cơ quan này.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân

 a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Chức năng của Ủy ban nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

1/ Uỷ ban nhân dân tỉnh X đã thực hiện chức năng của mình như thế nào?

2/ Từ thông tin trên, em hãy cho biết Ủy ban nhân dân có chức năng gì. Em hiểu như thế nào về chức năng này?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận :

1/ Uỷ ban nhân dân tỉnh X đã thực hiện chức năng của mình bằng việc ban hành công văn triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội dõng nhân dân tỉnh. Đồng thời yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị các cơ quan Đảng, đoàn thể trên địa bàn tỉnh kịp thời phổ biến, quán triệt, triển khai nội dung của Nghị quyết.

2/ Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

2. Ủy ban nhân dân

a. Chức năng của Ủy ban nhân dân

- Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra; là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

- Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

 

NV 2: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát sơ đồ trong SGK và trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

1/ Dựa vào sơ đồ 2, em hãy nêu cơ cấu tổ chức cùa Ủy ban nhân dân.

2/ Kể tên một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân địa phương em.

- Để tìm hiểu cơ cấu thực tế, GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google với từ khóa "Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND + [Tên huyện/tỉnh nơi HS sinh sống]".

- GV lưu ý HS phải lựa chọn và truy cập vào các cổng thông tin điện tử có đuôi ".gov.vn" (ví dụ: hanoi.gov.vn) để đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được khi kể tên các cơ quan chuyên môn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận:

1/ Ủy ban nhân dân gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên phụ trách cơ quan chuyên môn, ủy viên phụ trách công an, ủy viên phụ trách quân sự.

2/ Một số cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân: Ban Địa chính, xây dựng; Ban Tư pháp, hộ tịch; Ban Văn hoá - Xã hội, Ban Tài chính, ngân sách,...

b. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân

- Uỷ ban nhân dân gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỳ viên phụ trách cơ quan chuyên môn (Tư pháp; Tài chinh - Kế hoạch; Tài nguyên vá Môi trường; Lao động - Thương binh và Xã hội; Vẩn hoá vả Thông tỉn,...), ủy vỉên phụ trách công an, uỷvỉên phụ trách quân sự.

- [1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

NV3: Hoạt động của Ủy ban nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Uỷ ban nhân dân hoạt động theo hình thức nào? Nêu ví dụ minh hoạ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận: Uỷ ban nhân dân hoạt động tập thể thông qua các cuộc họp thường kì hằng tháng hoặc các cuộc họp chuyên đề khi có việc phát sinh; hoạt động thông qua hoạt động cá nhân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các thành viên khác trong Ủy ban nhân dân.

Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt chính quyền địa phương tham dự hoạt động khai giảng ở trường học.

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

c. Hoạt động của Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân hoạt động theo luật định. Mỗi tháng uỷ ban nhân dân họp một lần và có thể tổ chức họp chuyên đề khi có công việc phát sinh đột xuất, uỷ ban nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân trong việc thực hiện nghĩa vụ của bản thân với Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.150; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : HS tự giác vận dụng những kiến thức đã học vế Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân vào thực tiễn cuộc sống đề phát hiện và giải quyết các vấn đẽ một cách chủ động, sáng tạo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 151 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

1. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) bày tỏ nguyện vọng của bản thân về quyền trẻ em để gửi tới đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện nơi em đang sinh sống.

2. Em hãy tìm hiểu và viết bài luận vể việc thực hiện thủ tục hành chính một cửa ở Uỷ ban nhân dân xã/ phường nơi em sinh sống.

- [2.3.NC1b]: Đối với bài tập 2, GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại truy cập thử vào "Cổng Dịch vụ công Quốc gia" (dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh/thành phố để trải nghiệm việc tìm kiếm một thủ tục hành chính công (như làm CCCD, đăng ký tạm trú), qua đó thực hiện trách nhiệm tìm hiểu của công dân số.

- [3.1.NC1a]: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số bằng việc sử dụng phần mềm (Word, Google Docs, hoặc Canva) để soạn thảo bài luận hoặc thiết kế bài báo cáo dưới dạng Infographic (Đồ họa thông tin). Nộp sản phẩm qua Google Classroom/Zalo lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận nhiệm vụ, sử dụng thiết bị số để trải nghiệm dịch vụ công, thu thập minh chứng và số hóa bài làm tại nhà.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài ở nhà và trình bày vào giờ học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 23 – Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay