Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 19: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.
  • Nêu được vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và thực tiễn.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu trách nhiệm công dân; Phân tích, đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác đối với hệ thống chính trị; Ủng hộ, xây dựng hệ thống chính trị bằng hành vi phù hợp lứa tuổi; Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị; Đưa ra quyết định và tham gia giải quyết vấn đề phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong học tập, thu thập và tóm tắt kiến thức.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (đối chiếu, kiểm chứng thông tin).

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Tranh/ảnh, clíp, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
  • Tài khoản các nền tảng tương tác số (Quizizz/Kahoot) và AI (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, sách bài tập.
  • Thiết bị cá nhân (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật

a. Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc cùa hệ thống chính trị Việt Nam và hiểu được vị trí của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vởvào vở khái niệm về pháp luật.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN  SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm đôi: Hệ thống chính trị Việt Nam gồm những cơ quan nào? Hãy chia sẻ hiểu biết về vị trí, vai trò của các cơ quan đó trong hệ thống chính trị Việt Nam.

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính/điện thoại truy cập vào công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini). Sử dụng câu lệnh (prompt): "Hãy đóng vai một chuyên gia chính trị học, trình bày ngắn gọn cấu trúc 3 bộ phận của hệ thống chính trị Việt Nam và vai trò tóm tắt của từng bộ phận theo Hiến pháp 2013".

- Sau khi AI trả kết quả, GV lưu ý HS phải đối chiếu kết quả của AI với Sơ đồ Cấu trúc hệ thống chính trị trong SGK tr.116 để đánh giá độ tin cậy và chính xác, loại bỏ thông tin dư thừa trước khi báo cáo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thao tác với AI, đọc SGK đối chiếu, thảo luận và rút ra kết luận.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt kiến thức:

+ Hệ thống chính trị Việt Nam gồm có các cơ quan, tổ chức như: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tồ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hổ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

+ Đảng Cộng sản Việt Nam: một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là Đảng cẩm quyển, lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

+ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

+ Mặt trận Tổ quổc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

+ Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên trong tổ chức.

1. Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam

Hệ thống chinh trị Việt Nam bao gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhẳm thực thi quyền làm chù cùa nhân dân đối với đất nước.

Trong đó:

-        Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyển, lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân đề quản lí toàn bộ hoạt động cùa đời sống xã hội.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cùa nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đòan viên, hội viên.

- [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các

vấn đề cụ thể.

- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc tổ chức và hoạt động

a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc tồ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam

a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc tồ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN  SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tính nhất nguyên chính trị

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Em hiểu như thế nào là nhất nguyên chính trị?

2/ Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tính nhất nguyên chính trị được thể hiện như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt nội dung:

1/ Nhất nguyên chính trị là quan điểm khẳng định, thừa nhận một hệ tư tưởng, một đường lối của một Đảng phải đại diện cho một giai cấp về thể chế chính trị. Điều này thể hiện sự lãnh đạo thống nhất, tuyệt đối của một đảng đối với Nhà nước và xã hội. Thông qua Nhà nước, đường lối của Đảng đó được cụ thể hoá, thể hiện tập trung ý chí, quyền lực của giai cấp giữ vai trò lãnh đạo. Gắn liến với nhất nguyên chính trị là một Đảng, một Nhà nước giữ vai trò lãnh đạo, quản lí xã hội.

2/ Trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay chỉ tồn tại một đảng chính trị, đó là Đảng Cộng sản Việt Nam. Tất cả hệ thống chính trị đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

3. Đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam

a. Tính nhất nguyên chính trị

- Hệ thống chính trị Việt Nam chi tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Đảng Cộng sàn Việt Nam là tổ chức giữ vai trò lãnh đạo tòan bộ hệ thống chính trị.

Nhiệm vụ 2: Tính thống nhất

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Em hiểu thế nào là tính thống nhất?

2/ Tính thống nhất được thể hiện như thế nào trong hệ thống chính trị Việt Nam?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt nội dung:

1/ Tính thống nhất thể hiện sự phù hợp, nhất quán, gắn kết thành một khối, không có sự mâu thuẫn của một tổng thể chung.

2/ Hệ thống chính trị Việt Nam do duy nhất một đảng nắm quyến và lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam. Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị đều hoạt động vì mục tiêu chung: dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất; các cơ quan, tổ chức trong hệ thóng chính trị được tổ chức và hoạt động chặt chẽ, nhất quán từ trung ương xuống địa phương;...

b. Tính thống nhất

Hệ thống chính trị Việt Nam là một hệ thống mang tính thống nhất. Tính thống nhất được thể hiện trên nhiều phương diện của hệ thống chính trị như: thống nhất về tồ chức lãnh đạo, thống nhất về mục tiêu chính trị, thống nhất về nguyên tắc tổ chức và hoạt động....

Nhiệm vụ 3: Tính nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu càu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Em hiểu thế nào là tính nhân dân?

2/ Tính nhân dân được biếu hiện như thế nào trong hệ thống chính trị Việt Nam?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và chốt nội dung:

1/ Tính nhân dân là khái niệm chỉ mối liên hệ sâu xa, lâu bền của một lĩnh vực nào đó (văn hoá, chính trị,...) với lợi ích, tư tưởng, tình cảm, vai trò,... của đông đảo các tầng lớp nhân dân.

2/ Tính nhân dân được biểu hiện trong hệ thống chính trị Việt Nam: Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị được nhân dân lập ra; Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động để phục vụ cho lợi ích của nhân dân, tồn tại vì sự tham gia tích cực của nhân dân.

c. Tính nhân dân

- Hệ thống chính trị Việt Nam thể hiện tính nhân dân sâu sắc. Tất cả các cơ quan, tồ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ cho lợi ích cùa nhân dân và chịu sự kiểm tra. giám sát của nhân dân.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, phân tích, đánh giá việc thực hiện pháp luật trong một số tình huống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.121, 122; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS tự giác vận dụng những kiến thức đã học vê' đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đế một cách chủ động, sáng tạo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 87 và thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: 

1. Em hãy viết một bài luận thể hiện vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hổ Chí Minh đối với việc xây dựng và phát triển hệ thống chính trị nước ta hiện nay.

2. Em hãy tìm hiểu và chia sẻ về hoạt động ngày hội Đoàn kết dân tộc ở địa phương em.

- [3.1.NC1a]: GV yêu cầu HS áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung số bằng việc sử dụng phần mềm (Microsoft Word, Canva, hoặc Google Docs) để soạn thảo bài luận hoặc thiết kế bài thuyết trình (Infographic/Slide) có kèm hình ảnh thực tế sưu tầm được. Nộp bài lên nhóm Zalo lớp hoặc Google Classroom.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu thực tế, sử dụng thiết bị số để hoàn thành bài tập ở nhà.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài ở nhà và trình bày vào giờ học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 19 – Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 20. Đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay