Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 22: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 22: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SOÁT NHÂN DÂN
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân; Phân tích, đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác; Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Tòa án và Viện kiểm sát bằng hành vi phù hợp; Đồng tình, ủng hộ hành vi đúng và phê phán, đấu tranh với hành vi chống phá.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu vấn đề cơ bản về Tòa án và Viện kiểm sát; Bước đầu đưa ra quyết định hợp lí và tham gia giải quyết vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin thực tiễn và sơ đồ tổ chức trên môi trường mạng.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, báo chí liên quan đến hoạt động tư pháp.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Infographic, Slide trình chiếu).
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) trong học tập để đóng vai, giải thích thuật ngữ chuyên ngành luật và tạo kịch bản xử lý tình huống.
  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI thông qua việc đối chiếu với văn bản Hiến pháp và Luật.

3. Phẩm chất

  • Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
  • Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Toà án nhân dân và Viện kiếm sát nhân dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên quan tới bài học.
  • Giấy A4, phiếu học tập, đỗ dùng sắm vai.
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Tài khoản các nền tảng tương tác số (Kahoot, Quizizz) và công cụ Trí tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, sách bài tập.
  • Thiết bị số (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tòa án nhân dân

a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân.

b. Nội dung: 

GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1:  Chức năng của Toà án nhân dân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Toà án nước ta đã thực hiện các hoạt động xét xử nhằm mục đích gì?

2/ Theo em, Toà án nhân dân có những vai trò gì?

- GV gợi ý HS sử dụng máy tính/điện thoại truy cập công cụ AI (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh (prompt): "Hãy đóng vai một Chánh án Tòa án, giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ dễ hiểu cho học sinh lớp 10 về mục đích và vai trò của Tòa án nhân dân trong việc thực hiện quyền tư pháp ở Việt Nam".

- Ngay sau khi nhận kết quả từ AI, GV lưu ý HS phải đối chiếu thông tin AI cung cấp với nội dung Điều 102 Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025) trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ để đánh giá độ chính xác, lọc bỏ các thông tin thừa trước khi báo cáo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận:

1/ Hoạt động xét xử của Toà án nhằm mục đích thực hiện quyền tư pháp, xừ lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bào vệ lợi ích của đất nước.

2/ Toà án thực hiện quyền tư pháp để bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; góp phấn giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và ghi bảng.

1. Tòa án nhân dân

a. Chức năng của Tòa án nhân dân

- Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. 

- Toà án xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính để bào vệ công lí, bảo vệ quyền con người, quyển công dân, bào vệ chế độ xã hội chù nghĩa, bào vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp cùa tồ chức, cá nhân. Đồng thời, Toà án góp phần giáo dục công dán trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vỉ phạm pháp luật khác.

- [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các

vấn đề cụ thể.

- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

NV2: Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc, quan sát sơ đổ, hình ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi: Dựa vào sơ đố 1 và hình 1, em hãy trình bày cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm từ khóa "Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân Việt Nam hiện nay" trên Google Images để đối chiếu với sơ đồ trong SGK, giúp nhận diện thực tiễn bộ máy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận:

+ Toà án nhân dân được tổ chức thành: Toà án nhân dần tối cao; Toà án nhân dân cấp cao; Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Toà án quân sự các cấp (Toà án quân sự trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực).

+ Toà án nhân dân được tổ chức độc lập theo thẩm quyến xét xử. Toà án xét xử công khai, trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mĩ tục của dân tộc, bào vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Toà án nhân dân có thể xét xử kín. Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường họp xét xử theo thủ tục rút gọn.

b. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân

Toà án nhân dân được tồ chức thành: Toà án nhân dân tối cao; Toà án nhân dân cấp cao; Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tình: Toà án qụân sự. Mỗi toà án có một cơ cấu tổ chức riêng được quy định trong luật và được tồ chức độc lập theo thầm quyền xét xử.

-  Toà án nhân dân xét xử công khai, trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mĩ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Toà án nhân dân có thể xét xử kín. Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

[1.1.NC1b]: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Viện kiểm sát nhân dân

a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh thái độ, hành vi thực hiện nghĩa vụ của bản thân đối với Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.145; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc các ý kiến trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.

Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?

Tình huốngĐúng/Sai
a. Người dân có thể nộp đơn ở bất cứ Toà án nào để yêu cầu giải quyết những vấn đề của mình. 
b. Khi không đồng tình với quyết định của Viện kiểm sát, người dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn để được giải quyết. 
c.       Một số phiên toà xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ không được xét xử công khai. 
d.       Bản án của Toà án luôn luôn đúng và không bao giờ bị huỷ. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.

- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV nhận xét và kết luận:

Tình huốngĐúng/ Sai
a. Người dân có thể nộp đơn ờ bất cứ Toà án nào để yêu cầu giải quyết những vấn đề cua mình.S
b. Khi không đồng tinh với quyệt định của Viện kiềm sát, người dân có thề khiếu nại lên Viện kiềm sát cấp cao hơn để được giải quyết.Đ
c.       Một số phiên toà xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ không được xét xử công khai.Đ
d.       Bản án của Toà án luôn luôn đúng và không bao giờ bị huỷ.S

a. Sai, vì Toà án nhân dân được phân chia thành các cấp (Toà án nhân dân huyện, Toà án nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân tói cao,... và Toà án chuyên trách), do đó khi cần, người dân cần nộp đơn ở toà án phù hợp để được giải quyết vấn đế của bàn thân.

b. Đúng, vì Viện kiểm sát nhân dân là một bộ phận của bộ máy nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo pháp luật. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiếm tra, xử lí nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, huỷ bò quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiếm sát cấp dưới. Do đó, nếu không chấp thuận, đồng tình với quyết định của Viện kiềm sát, người dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn.

c. Đúng, vì một số phiên toà liên quan đến trẻ em cần bảo mật những thông tin liên quan đến trẻ em để tránh gây ảnh hưởng tới cuộc sống hoặc tương lai sau này của trẻ em nên được xét xử kín.

d. Sai, vì trong một số trường hợp, bản án của Toà án có thể xảy ra sai sót và sẽ được huỷ bỏ.

Nhiệm vụ 2: Em có đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu bài tập.

Em có đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì sao?

a. Cán bộ Viện kiểm sát A kể lại diễn biến quá trình điều tra vụ án mà mình đang tham gia với mọi người trong gia đình.

b. Là thư kí Toà án, chị B luôn tận tình hướng dẫn người dân các thủ tục cần thiết để nộp cho Toà án khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp.

c. Trường C tổ chức các phiên toà giả định về những vụ án liên quan đến bạo lực học đường để học sinh theo dõi.

d. Không đồng tình với một số quan điểm của kiểm sát viên tại phiên toà nên ông N đã gửi thư góp ý dù vụ án đó không liên quan gì đến mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời:

a. Không đòng tình vì hành vi của cán bộ Viện kiểm sát A là sai, vi phạm pháp luật, đáng bị phê phán. Hành vi đó đã tiết lộ các thông tin của vụ án, có thể sẽ gây ảnh hưởng xấu đến quá trình điều tra vụ án.

b. Đồng tình vì hành vi của chị B là đúng, thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong công việc, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.

c. Đồng tình vì thông qua các phiên toà giả định về bạo lực học đường, HS được cung cấp kiến thức bổ ích về pháp luật, nâng cao ý thức trong phòng, chống bạo lực học đường.

d. Đồng tình vì việc làm của ông N có thể sẽ hỗ trợ kiểm sát viên phát hiện một số sai sót (nếu có) và đưa ra những quyết định chính xác hơn.

Nhiệm vụ 3: Em hãy xử lí tình huống sau

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nội dung các tình huống, đưa ra giải pháp xử lí tình huống hoặc GV cũng có thể tổ chức cho HS thực hiện sắm vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra giải pháp xử lí tình huống ngay trong kịch bản.

a. Nghe tin Toà án nhân dân tỉnh sắp tổ chức phiên toà lưu động xét xử công khai một vụ án mua bán trái phép chất ma tuý ở Uỷ ban nhân dân xã, N rủ B cùng đi xem. Tuy nhiên, mang lại lợi ích íc cho học sinh nên đã Bị cho rằng việc xem một phiên toà xét xử không mang lại lợi ítừ

Nếu là N, em sẽ làm gì để B thay đổi ý định?

b. Danh trai của H, vốn là một thanh niên lêu lổng, lồng, quậy quây phá. phá. Vừa qua, D đã đánh bạn bị thương tích nặng nên Viện kiểm sát nhân dân huyện truy tố đề nghị Toà án xem xét trách nhiệm hình sự. Lo sợ con trai phải ngồi tù, không được hưởng án treo nên mẹ đã bản với H nhờ người làm giả giấy xác nhận D là người tốt, đồng thời cung cấp thêm lời khai giả để làm tình tiết giảm nhẹ tội cho D. H không đồng tình với cách làm của mẹ nhưng băn khoăn không biết nên khuyên mẹ như thế nào?

Nếu là H, em sẽ làm gì để mẹ thay đổi ý định?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS phát biểu ý kiến hoặc các nhóm thể hiện kịch bản của nhóm mình, GV mời các nhóm khác nhận xét.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS phát biểu ý kiến hoặc các nhóm thể hiện kịch bản của nhóm mình, GV mời các nhóm khác nhận xét, sau đó kết luận:

a. Suy nghĩ của B là không đúng, N nên giải thích cho B hiểu việc đi xem xét xử vụ án ma tuý sẽ giúp nâng cao nhận thức về pháp luật và những vấn đề liên quan, có thể giúp bản thân và những người xung quanh tránh phạm phải những sai lẩm tương tự trong tương lai. N nên thuyết phục B cùng đi xem.

b. Suy nghĩ của mẹ H là sai lầm và có thể dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật. H nên giải thích để mẹ hiểu anh trai đã làm sai nên cần phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, đây cũng là cơ hội để anh được uốn nắn, thay đổi hành vi, sống tích cực hơn. Khuyên mẹ không nên nhờ người làm giả giấy tờ, cung cấp lời khai giả vì đây là những hành vi trái với quy định của pháp luật và nếu mẹ H cố tình thực hiện thì có thể bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ 4. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Cơ quan nào của nước ta thực hiện quyền tư pháp?

A. Quốc hội.

B. Tòa án nhân dân.

C. Chính phủ.

D. Ủy ban nhân dân.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm hoạt động của Tòa án nhân dân?

A. Tòa án nhân dân xét xử công khai.

B. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số.

C. Tòa án nhân dân có thể xét xử kín khi cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc

D. Tòa án nhân dân xét xử theo ý kiến của nhân dân.

Câu 3. Tất cả các Viện kiểm sát do ai lãnh đạo?

A. Chủ tịch nước.

B. Viện trưởng.

C. Quốc hội.

D. Chính phủ.

Câu 4. Tòa án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?

A. được tổ chức ở bốn cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp xã

B. được tổ chức ở hai cấp: Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp tỉnh

C. được tổ chức ở ba cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện

D. được tổ chức ở hai cấp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện

Câu 5. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, cơ quan nào có thẩm quyền điều tra, truy tố?

A. Tòa án.

B. Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra.

C. Công an.

D. Viện kiểm sát.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBDBCb

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay