Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống chính trị trên môi trường số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm đề thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống hên quan đến Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị nước Việt Nam.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực Điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bước đấu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
Năng lực số (NLS):
- [6.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về các khái niệm cơ bản của AI trong việc tổng hợp thông tin pháp luật.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề phân tích các điều khoản Hiến pháp.
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu về hệ thống chính trị từ các cổng thông tin điện tử chính thống.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua các công nghệ số để thảo luận và chia sẻ quan điểm về trách nhiệm công dân.
- [3.1.NC1a]: Tạo ra nội dung số (infographic, video ngắn) để truyền thông về chế độ chính trị.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- File PDF Hiến pháp 2013, các công cụ AI (Gemini, ChatGPT), nền tảng Padlet/Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, sách bài tập.
- Thiết bị di động (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về hình thức chính thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước CHXHCN VN
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về hình thức chính thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.93, đưa ra và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vào khái niệm và vị trí của Hiến pháp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: 1/ Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam là gì? 2/ Chủ quyền và lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào? Hãy nêu ví dụ thực hiện tốt quy định của Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ. - GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính bảng, truy cập trang Thuvienphapluat.vn, sử dụng bộ lọc tìm kiếm nâng cao để tra cứu văn bản Hiến pháp 2013 và các nội dung sửa đổi năm 2025 về chủ quyền. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và ghi bảng. - GD dẫn chứng ví dụ minh họa: thực hiện tốt quy định của Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ: Trình báo cơ quan công an khi phát hiện các hành vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; từ chối xem, chia sẻ các thông tin tiêu cực, xâm phạm về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về hình thức chính thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam là nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa. - Hiến pháp năm 2013 quy định: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị. | [1.1.NC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về bản chất nhà nước và tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được bản chất nhà nước và tổ chức quyền lực chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về đường lối đối ngoại, quốc ca, quốc khánh và thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung quy định về đường lối đối ngoại, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1 : Quy định về đường lối đối ngoại Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong SGK trang 90 và trả lời câu hỏi: 1/ Em hãy cho biết, hiện nay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào? Trong quá trình thực hiện đường lối đối ngoại đó, Việt Nam đã đạt được những thành tựu gì? 2/ Theo em, đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đời sống xã hội và sự phát triển đất nước? - GV gợi ý HS: Sử dụng AI để tổng hợp các thành tựu đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 2013 đến nay để minh họa cho đường lối "đa phương hóa, đa dạng hóa. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hiến pháp có nội dung quy định về Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy, Quốc khánh, Thủ đô của đất nước? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận : 1/ Đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Đến năm 2021, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ ngoại giao với 189/193 nước thuộc tất cả các châu lục và có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả các nước lớn, các Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; có quan hệ đối tác chiến lược với 17 quốc gia (trong đó có 3 đối tác chiến lược toàn diện), 13 đối tác toàn diện. 2/ Đường lối đối ngoại của Việt Nam góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; góp phần mở rộng thị trường, thu hút được nhiều nguồn vốn, công nghệ, trí thức từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đường lối đối ngoại của nước ta tạo điều kiện để phát triển đất nước và nâng cao chất lượng, phát triển đời sống xã hội một cách toàn diện. - GV nhận xét và kết luận: Hiến pháp năm 2013 có nội dung quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô vì đây là một trong những nội dung cơ bản, quan trọng gắn líền với chế độ chính trị của đất nước. Đồng thời, đây cũng là những nội dung thể hiện biểu tượng, đặc trưng của mỗi quốc gia trên thế giới. - GV chốt lại kiến thức và ghi bảng. | 3. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về đường lối đối ngoại, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam * Quy định về đường lối đối ngoại - Đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 12 của Hiến pháp năm 2013. - Nội dung: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. => Ý nghĩa: Đường lối đối ngoại của Việt Nam góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; góp phần mở rộng thị trường, thu hút được nhiều nguồn vốn, công nghệ, trí thức từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đường lối đối ngoại của nước ta tạo điều kiện để phát triển đất nước và nâng cao chất lượng, phát triển đời sống xã hội một cách toàn diện. * Quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô là những nội dung quan trọng, gắn liền với thể chế chính trị của quốc gia. Các nội dung này được quy định cụ thể, chi tiết tại điều 13 Hiến pháp năm 2013. | [6.2.NC1a]: Sử dụng AI để giải quyết vấn đề. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về các nội dung quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm điều Chỉnh thái độ, hành vi thực hiện nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần xây dựng chế độ chính trị Việt Nam vững mạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.96, 97; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : HS tự giác vận dụng những Điều đã học về quy định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 87 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Em hãy về một bức tranh hoặc thiết kế một khẩu hiệu tuyên truyền người thân thực hiện tốt các quy định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
2. Em hãy viết một bài luận về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của biển, đảo đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chia sẻ sản phẩm với các bạn trong lớp.
- [3.1.NC1a] GV hướng dẫn HS: Sử dụng máy tính và phần mềm thiết kế Canva để tạo một Infographic hoặc Video ngắn (dưới 60 giây) về nội dung "Bảo vệ chủ quyền biển đảo theo Hiến pháp"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân và sưu tầm tư liệu để thực nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài ở nhà.
- [2.3.NC1b]: HS đăng tải sản phẩm lên diễn đàn học tập của lớp hoặc mạng xã hội cá nhân kèm hashtag #HienPhapVietNam #CongDanSo để thực hiện trách nhiệm tuyên truyền pháp luật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 15 – Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị.