Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thực hiện nghĩa vụ tuân theo quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
- Phê phán các hành vi vi phạm quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp.
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm đề thực hiện những hoạt động học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống hên quan đến Hiến pháp về chế độ chính trị nước Việt Nam.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực Điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện Hiến pháp về chế độ chính trị; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong thực hiện Hiến pháp về chế độ chính trị; Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp về chế độ chính trị.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bước đấu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị.
Năng lực số (NLS):
- [6.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về các khái niệm cơ bản của AI trong việc tổng hợp thông tin pháp luật.
- [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề phân tích các điều khoản Hiến pháp.
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu về hệ thống chính trị từ các cổng thông tin điện tử chính thống.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua các công nghệ số để thảo luận và chia sẻ quan điểm về trách nhiệm công dân.
- [3.1.NC1a]: Tạo ra nội dung số (infographic, video ngắn) để truyền thông về chế độ chính trị.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- File PDF Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), các công cụ AI (Gemini, ChatGPT), nền tảng Padlet/Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, sách bài tập.
- Thiết bị di động (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.102 – tr.103, đưa ra và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vào khái niệm và vị trí của Hiến pháp.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy xác định hành vi vi phạm Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia trong tình huống 2, 3 và giải thích lí do. - GV yêu cầu HS: Sử dụng máy tính bảng, truy cập trang Thuvienphapluat.vn, sử dụng bộ lọc tìm kiếm nâng cao để tra cứu văn bản Hiến pháp 2013 và các nội dung sửa đổi năm 2025 về chủ quyền. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và ghi bảng. - GD dẫn chứng ví dụ minh họa: + Trong tình huống 2: Hành vi đánh bắt hải sản trái phép của ông T trong vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam là hành vi vi phạm Hiến pháp vì hành vi này xâm phạm chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên biển, trái với quy định của Hiến pháp về bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. + Trong tình huống 3: Hành vi in và sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Công ty A là hành vi vi phạm quy định của Hiến pháp vì việc thể hiện sai, thiếu lãnh thổ quốc gia làm sai lệch thông tin về chủ quyền, không phù hợp với quy định của Hiến pháp về bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam. + Hiến pháp quy định nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, thủ đô là những biểu tượng thiêng liêng của đất nước, gắn liền với thể chế chính trị của quốc gia. Các nội dung này được quy định cụ thể, chi tiết tại Điều 13 Hiến pháp hiện hành. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Nội dung của Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. - Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, thủ đô là những biểu tượng thiêng liêng của đất nước, gắn liền với thể chế chính trị của quốc gia. Các nội dung này được quy định cụ thể, chi tiết tại Điều 13 Hiến pháp hiện hành.
| [1.1.NC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp về hình thức chính thể, bản chất của nhà nước và việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về hình thức chính thể, bản chất của Nhà nước và việc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp về chính sách dân tộc, đường lối đối ngoại của nước CHXHCN Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung của Hiến pháp về chính sách dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1 : Quy định về đường lối về chính sách dân tộc Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong SGK trang 105 và trả lời câu hỏi: 1/ Trình bày những nội dung cơ bản của chính sách dân tộc được quy định trong Hiến pháp. Vì sao các dân tộc cần bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau ? 2/ Nêu trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định của Hiến pháp về chính sách dân tộc. - GV gợi ý HS: Sử dụng AI để tổng hợp các thành tựu đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) đến nay để minh họa cho đường lối "đa phương hóa, đa dạng hóa. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hiến pháp có nội dung quy định về Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy, Quốc khánh, Thủ đô của đất nước? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận : 1/ Hiến pháp khẳng định: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước. Các dân tộc cần bình đẳng, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau vì mỗi dân tộc đều là một bộ phận không thể tách rời của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, cùng sinh sống trên một lãnh thổ quốc gia. Sự bình đẳng, đoàn kết giúp phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước, đồng thời tạo sự ổn định xã hội và tăng cường sự gắn bó giữa các dân tộc. Việc tôn trọng lẫn nhau còn góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá của từng dân tộc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo tinh thần Hiến pháp. 2/ Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quy định của Hiến pháp về chính sách dân tộc: Tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc; Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển, không phân biệt đối xử giữa các dân tộc; Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; Phê phán, đấu tranh với những hành vi kì thị, chia rẽ, gây mất đoàn kết dân tộc; Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt chính sách dân tộc, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc;... - GV nhận xét và kết luận: Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) có nội dung quy định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh và Thủ đô vì đây là một trong những nội dung cơ bản, quan trọng gắn líền với chế độ chính trị của đất nước. Đồng thời, đây cũng là những nội dung thể hiện biểu tượng, đặc trưng của mỗi quốc gia trên thế giới. - GV chốt lại kiến thức và ghi bảng. | 3. Nội dung của Hiến pháp về chính sách dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam * Quy định về đường lối về chính sách dân tộc Hiến pháp khẳng định: Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
| [6.2.NC1a]: Sử dụng AI để giải quyết vấn đề. |
Nhiệm vụ 2 : Quy định về đường lối đối ngoại Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong SGK trang 106 và trả lời câu hỏi: Nêu những nội dung cơ bản về đường lối đối ngoại của Việt Nâm theo quy định của Hiến pháp. Giải thích vì sao Việt Nam cần thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết luận : + Hiến pháp khẳng định nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. + Việt Nam cần thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, hữu nghị và hợp tác vì điều đó giúp nước ta giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Quan hệ hữu nghị, hợp tác với các quốc gia sẽ tạo điều kiện thu hút nguồn lực về vốn, khoa học – công nghệ, giáo dục, thương mại, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Đồng thời, đường lối này còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, tăng cường sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau giữa các dân tộc và phù hợp với nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ đã được Hiến pháp ghi nhận. | * Quy định về đường lối đối ngoại Hiến pháp khẳng định Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về các nội dung quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm điều Chỉnh thái độ, hành vi thực hiện nghĩa vụ của công dân trong việc góp phần xây dựng chế độ chính trị Việt Nam vững mạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.107, 108; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : HS tự giác vận dụng những Điều đã học về quy định của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về chế độ chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống để phát hiện và giải quyết các vấn đề một cách chủ động, sáng tạo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr. 108 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Em hãy về một bức tranh hoặc thiết kế một khẩu hiệu tuyên truyền người thân thực hiện tốt các quy định của Hiến pháp về chế độ chính trị.
2. Em hãy viết một bài luận về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc tôn trọng, chấp nhận các quy định của Hiến pháp về chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ trong đời sống hằng ngày và chia sẻ sản phẩm với cả lớp.
- [3.1.NC1a] GV hướng dẫn HS: Sử dụng máy tính và phần mềm thiết kế Canva để tạo một Infographic hoặc Video ngắn (dưới 60 giây) về nội dung “Bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ theo Hiến pháp"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân và sưu tầm tư liệu để thực nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài ở nhà.
- [2.3.NC1b]: HS đăng tải sản phẩm lên diễn đàn học tập của lớp hoặc mạng xã hội cá nhân kèm hashtag #HienPhapVietNam #CongDanSo để thực hiện trách nhiệm tuyên truyền pháp luật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 15 – Sách bài tập Giáo dục kinh tế & pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân.