Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 kết nối tri thức Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT 
VIỆT NAM

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam và văn bản pháp luật Việt Nam.
  • Kể tên được các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Nhận thức được vị trí tối cao của Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) trong hệ thống văn bản pháp luật.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học đề có những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.
  • Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến văn bản pháp luật Việt Nam.

Năng lực đặc thù:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc chấp hành pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện pháp luật của Nhà nước; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật; Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm pháp luật.
  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với quy định của pháp luật và lứa tuổi.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (văn bản luật) trong môi trường số.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (xác định nguồn văn bản pháp luật chính thống).
  • [6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (hỗ trợ giải thích thuật ngữ, tóm tắt văn bản luật).
  • [6.2.NC1c]: Xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI (kiểm chứng thông tin pháp lý do AI cung cấp).

3. Phẩm chất

-        Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

-        Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
  • Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học.
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu, slide bài giảng.
  • Link truy cập Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp/Chính phủ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi, sách bài tập.
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng có kết nối Internet để tra cứu và sử dụng công cụ AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.

b. Nội dung: GV gọi một vài HS chia sẻ về một tình huống vi phạm pháp luật mà các em biết hoặc chứng kiến và nêu nhận xét về hình huống đó.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Đối mặt”: Kể tên các luật, bộ luật của Việt Nam. Bạn nào kể được đúng và nhiều hơn sẽ thắng. Lưu ý: các đáp án đưa ra không được trùng nhau.

- Sau khi chơi, GV mời một số HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ sự hiểu biết của em về một luật hoặc bộ luật mà em biết.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia đình để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV dẫn dắt vào bài: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của pháp luật. Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật hay còn gọi là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là hình thức biểu hiện bên ngoài của pháp luật. Để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, Nhà nước cần ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và thống nhất. Bài học này giúp các em tìm hiểu về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống pháp luật Việt Nam

a. Mục tiêu: HS nêu được hệ thống pháp luật Việt Nam là gì? Cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam.

b. Nội dung: 

GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.71, 72, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản pháp luật Việt Nam

Nội dung 1: Văn bản quy phạm pháp luật

a. Mục tiêu: HS nêu được các loại văn bản pháp luật Việt Nam và kể được tên các văn bản pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông tin để trả lời câu hỏi:

1/ Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản đó.

2/ Nêu các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật về thẩm quyền ban hành, nội dung, hình thức của văn bản.

- GV yêu cầu HS: Truy cập trang web vbpl.vn (Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật), tìm kiếm văn bản 'Hiến pháp' mới nhất.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về các nội dung.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận:

1/ Văn bản quy phạm pháp luật là các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Dựa vào sơ đồ Hệ thống pháp luật Việt Nam để kể tên văn bản và cơ quan ban hành các văn bản đó.

2/ Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:

+ Có chứa các quy phạm pháp luật. Được áp dụng nhiều lần và trong phạm vi cả nước.

+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

+ Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định.

+ Gồm văn bản luật và văn bản dưới luật. Mỗi văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lí khác nhau.

+ Các văn bản luật do Quốc hội, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, bao gồm:

  • Hiến pháp là đạo luật cơ bản, quy định các vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của Nhà nước. Hiến pháp có vị trí pháp lí cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Mọi văn bản luật, văn bản dưới luật đều phải dựa trên các quy định của Hiến pháp, phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.
  • Bộ luật, luật cụ thể hoá Hiến pháp nhằm Điều chỉnh các loại quan hệ xã hội khác nhau trong một lĩnh vực nhất định. Ví dụ: Bộ luật Hình sự, Luật Trẻ em, Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Nguyên tắc xác định thứ bậc hiệu lực pháp lí từ cao xuống thấp dựa trên địa vị pháp lí của cơ quan ban hành và tính chất của văn bản. Các văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản do cấp trên ban hành, văn bản của địa phương ban hành không được trái với văn bản do Trung ương ban hành.

- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.

2. Văn bản pháp luật Việt Nam

a. Văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trÌnh tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập).

-        Văn bản quy phạm pháp luật gồm các đặc điểm:

+ Có chứa quy phạm pháp luật.

+ Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.

+ Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định.

-        Văn bản quy phạm pháp luật gồm văn bản luật và văn bản dưới luật.

+ Văn bản luật: Do Quốc hội ban hành. Cao nhất là Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), sau đó đến các Bộ luật, Luật, Nghị quyết.

+ Văn bản dưới luật gồm: pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, lệnh, quyết định, nghị định, thông tư, thông tư liên tịch.

[1.1.NC1b]: Thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.

 Nội dung 2: Văn bản áp dụng pháp luật

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK  và rút ra nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã khám phá và thực hành xử lí một số tình huống và chơi trò chơi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2, 3, 4, 5 phần Luyện tập SGK; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS

d. Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Theo em, các nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu học tập sau:

Theo em, các nhận định sau đúng hay sai? Vì sao?

Nhận địnhĐúng/Sai
a.       Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em là văn bản quy phạm pháp luật. 
b.       Bản án, quyết định xét xử của Tòa án là văn bản quy phạm pháp luật. 
c.       Hương ước, lệ làng là văn bản quy phạm pháp luật. 
d.       Pháp lệnh do Quốc hội ban hành là văn bản quy phạm pháp luật. 
e.       Nghị định do Chính phủ ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.

- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV nhận xét và kết luận:

Nhận địnhĐúng/Sai
a.       Báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em là văn bản quy phạm pháp luật.S
b.       Bản án, quyết định xét xử của Tòa án là văn bản quy phạm pháp luật.S
c.       Hương ước, lệ làng là văn bản quy phạm pháp luật.S
d.       Pháp lệnh do Quốc hội ban hành là văn bản quy phạm pháp luật.Đ
e.       Nghị định do Chính phủ ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật.S

a. Sai, vì đây là văn bản hành chính.

b. Sai, vì đây là văn bản áp dụng pháp luật.

c. Sai, vì không phải là hình thức của văn bản quy phạm pháp luật (không thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam).

d. Đúng, vì thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam, là văn bản dưới luật.

e. Sai, vì nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành, thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nhiệm vụ 2: Em hãy cho biết văn bản nào sau đây thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kết hợp quan sát sơ đồ Hệ thống pháp luật Việt Nam ở mục Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi:

Em hãy cho biết văn bản nào sau đây thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam.

a. Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP của Hội đồng thâtm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ.

b. Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 - 7 - 2020 của Chính phủ quy định chì tiết một số điều của Luật Giáo dục năm 2019.

c. Kế hoạch liên tịch số 9337/KHLT/BGDĐT-BCA-BGTVT-TVVĐTN-ĐTHVN ngày 04 - 9 - 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Công an - Bộ Giao thông vận tải - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Đài Truyền hình Việt Nam về tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, xử lí các vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong học sinh, sinh viên.

d. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng kí doanh nghiệp.

e. Luật Giáo dục năm 2019.

g. Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 của uỷ ban thường vụ Quốc hội ưu đãi người có công với cách mạng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời.

- GV nhận xét và kết luận: Căn cứ thẩm quyền ban hành, hình thức văn bản và phạm vi áp dụng, các văn bản thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam gồm: a, b, d, e, g.

Nhiệm vụ 3: Em hãy xác định và sắp xếp các văn bản sau đây theo bảng mẫu gợi ý và giải thích lí do.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Em hãy xác định và sắp xếp các văn bản sau đây theo bảng mẫu gợi ý và giải thích lí do.

Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản áp dụng pháp luậtGiải thích lí do
  

a.       Quyết định gọi công dân nhập ngũ.

b.       Luật Xử lí vi phạm hành chính.

c.       Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện.

d.       Nghị định của Chính phủ.

e.       Bản án, quyết định xét xử của Toà án.

g. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đôi HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV kết luận:

Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản áp dụng pháp luậtGiải thích lí do
 a. Quyết định gọi công dân nhập ngũĐối tượng áp dụng được xác định cụ thể và được áp dụng một lần.
b. Luật Xử lí vi phạm hành chính Đây là văn bản luật, do Quốc hội ban hành; hình thức theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; có phạm vi áp dụng rộng rãi, thời gian áp dụng lâu dài, nhiều lần.
 c. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệnĐối tượng áp dụng được xác định cụ thể và được áp dụng một lần.
d. Nghị định của Chính phủ Đây là văn bản luật, do Chính phủ ban hành; hình thức theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; có phạm vi áp dụng rộng rãi, thời gian áp dụng lâu dài, nhiều lần.
 e. Bản án, quyết định xét xử của Toà ánĐối tượng áp dụng được xác định cụ thể và được áp dụng một lần.

g. Thông tư của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Đây là văn bản dưới luật, do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; hình thức theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; có phạm vi áp dụng rộng rãi, thời gian áp dụng lâu dài, nhiều lần.

Nhiệm vụ 4: Em hãy sắp xếp các văn bản dưới đây theo hiệu lực pháp lí từ cao xuống thấp.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sắp xếp các văn bản dưới đây theo hiệu lực pháp lí từ cao xuống thấp: 

a.       Hiến pháp năm 2013.

b.       Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng kí doanh nghiệp.

c.       Nghị định số 84/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục năm 2019.

d.       Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội ưu đãi người có công với cách mạng.

e.       Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự trong xét xử tội phạm tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ.

g.       Luật Giáo dục năm 2019.

h.       Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người lao động tại huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đến năm 2020.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 

- GV kết luận: 

Căn cứ vào thẩm quyền ban hành, các văn bản có hiệu lực pháp lí từ cao xuống thấp sắp xếp như sau: g, a, d, c, h, e, b

Nhiệm vụ 5: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Các văn bản luật và dưới luật đều phải phù hợp với Hiến pháp thuộc đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính hiện đại.

D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 2: Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới đây vào trong những quy phạm pháp luật?

A. Chuẩn mực xã hội.

B. Quy phạm đạo đức phổ biến.

C. Phong tục, tập quán.

D. Thói quen con người.

Câu 3: Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào ban hành?

A. Chính phủ

B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội

C. Thủ tướng Chỉnh phủ

D. Chủ tịch nước

Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng?

A.  Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định các quyền cơ bản của công dân.

B.  Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định lợi ích và trách nhiệm của công dân.

C.  Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

D.  Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Câu 5: Đặc trưng nào là đặc điểm phân biệt quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức?

A. Tính quy phạm phổ biến

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

D. Tính giáo dục, thuyết phục.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
AAADB

[2.1.NC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án kinh tế và pháp luật 10 kết nối bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật việt nam (2 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay