Giáo án NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế
Giáo án NLS Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 kết nối tri thức Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KTPL 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
- Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế đơn giản liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
- Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi phù hợp với các nguyên tắc của các nước và các doanh nhân; phê phán những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
- Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và tham gia tuyên truyền về nội dung cơ bản của các nguyên tắc, cổ vũ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân thực hiệ đúng, chính xác các nguyên tắc trong các hoạt động thương mại quốc tế.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để tìm kiếm, phân tích và trích xuất các điều khoản, nguyên tắc pháp lí phức tạp của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
- [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI khi cung cấp thông tin pháp luật quốc tế bằng cách đối chiếu với các cổng thông tin chính thức (WTO, Bộ Công Thương).
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các văn bản, hiệp định thương mại từ môi trường số.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Padlet, Google Docs) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến thức nhóm.
- [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, bài viết blog) để trình bày báo cáo tuyên truyền.
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp để phục vụ mục đích tuyên truyền.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc tham gia cổ vũ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm, đầy đủ các nguyên tắc của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, KHBD.
- Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
- Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Padlet, Quizizz/Kahoot. Tài khoản Trợ lý ảo AI (Gemini, ChatGPT).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của WTO.
- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của WTO.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.125 – 130 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Nhiệm vụ 1: Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.127 và trả lời câu hỏi: 1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì? 2. Nước G và nước S, nước V trong các trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử hay không? Vì sao? - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: + Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu các nhóm thiết lập không gian làm việc chung (Google Docs) để các thành viên cùng truy cập, gõ câu trả lời và đồng sáng tạo nội dung phân tích tình huống theo thời gian thực. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Quy chế tối huệ quốc (đối xử bình đẳng với các nước khác); quy chế đối xử quốc gia (đối xử bình đẳng giữa sản phẩm của nước ngoài với sản phẩm trong nước). 2. + Trường hợp 1, nước G và nước S đã không tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử. Bởi quy chế tối huệ quốc quy định:
+ Trường hợp 2, nước V trong tình huống trên đã tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe a. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử - Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Theo chế độ đối xử tối huệ quốc, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác. - Theo chế độ đối xử quốc gia, các nước thành viên WTO phải dành những ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ cho các nước thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình. | [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ/công nghệ số cho quá trình hợp tác. | ||
Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.127 - 128 và trả lời câu hỏi: 1. Em hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên tắc mở cửa thị trường của WTO. 2. Việc làm của Việt Nam và của nước M trong các trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc tự do hoá thương mại không? Vì sao? - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: + Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:
- Với các thuật ngữ phức tạp (như "Hàng rào phi thuế quan", "Thuế quan ràng buộc"), GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) nhập prompt: "Hãy giải thích khái niệm [Hàng rào phi thuế quan trong WTO] bằng ngôn ngữ dễ hiểu kèm theo ví dụ thực tế cho học sinh cấp 3". - GV yêu cầu HS thực hiện đánh giá độ chính xác của thông tin do AI cung cấp bằng cách đối chiếu chéo (fact-check) với nội dung SGK hoặc trang web của Bộ Công Thương trước khi đưa vào báo cáo nhóm để tránh "ảo giác AI" trong pháp lý thương mại. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Nội dung của nguyên tắc mở cửa thị trường: + Các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế như cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan; xoá bỏ hàng rào phi thuế quan. + Các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO. + Việc tự do hoá thương mại được tiến hành bằng con đường đàm phán. 2. + Việc làm của Việt Nam trong trường hợp 1 là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị trường, vì nguyên tắc này quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế như: cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào phi thuế quan nên việc Việt Nam đã cam kết từng bước và tiến tới xoá bỏ các biện pháp hạn chế nhập khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá của các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào thị trường Việt Nam là phù hợp. + Trường hợp 2, việc nước M đã đánh thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cá da trơn của nước V ở mức cao nhất có thể là 30% nhằm hạn chế nhập khẩu số lượng mặt hàng này vào nước mình là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị trường. Vì các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết và mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán) - Nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán) yêu cầu các nước thành viên WTO phải từng bước mở cửa thị trường, xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế để các hoạt động thương mại được tự do hơn. | - [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI để giải quyết vấn đề. - [6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thôn tin từ các nguồn được tạo ra/xử lí bằng AI. | ||
Nhiệm vụ 3: Nguyên tắc thương mại công bằng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.128 và trả lời câu hỏi: 1. Nguyên tắc thương mại công bằng mà WTO đã đưa ra đề cập đến những nội dung cơ bản gì? 2. Việc làm của nước V, nước M trong các trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO không? Vì sao? - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: + Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. + Nguyên tắc thương mại công bằng được quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành lập WTO năm 1995, trong đó quy định thương mại công bằng là thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO. + Hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần. + Lưu ý: Giá trị thông thường là giá bán có lãi của sản phẩm tương tự được bán với số lượng thích đáng trên thị trường nội địa tới người tiêu dùng độc lập. + Có lãi là giá bán trung bình cao hơn chi phí đơn vị sản phẩm. 2. + Việc làm của nước V trong trường hợp 1 là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO. Vì theo nguyên tắc thương mại công bằng, thương mại quốc tế phải được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá, thực hiện trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần. Nước V đã tính đủ, tính đúng giá thành sản xuất, chế biến, vận chuyển và các khoản phụ thu khác vào giá thành của sản phẩm gạo chất lượng cao để bán cho nước B là hoàn toàn phù hợp. + Việc làm của nước M trong trường hợp 2 là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng của WTO. Bởi theo nguyên tắc thương mại công bằng được quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành lập WTO năm 1995, trong đó quy định thương mại công bằng là thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá thành sản phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | c. Nguyên tắc thương mại công bằng - Nguyên tắc thương mại công bằng cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau, thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh (trợ giá, bán phá giá, cấm vận, hạn ngạch) nhằm mục đích chiếm thị phần. | |||
Nhiệm vụ 4: Nguyên tắc minh bạch Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong SGK tr.128 - 129 và trả lời câu hỏi: 1. Nguyên tắc minh bạch của WTO đề cập tới những nội dung cơ bản gì? 2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế, các nước thành viên của WTO phải làm gì? 3. Việt Nam và nước Q trong các trường hợp trên có thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO không? Vì sao? - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: + Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời câu hỏi:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Nguyên tắc minh bạch được quy định tại các Điều 3 GATS, Điều 63 TRIPS, trong đó quy định, để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự đoán được trước đòi hỏi, các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO. 2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế, các nước thành viên của WTO phải thông báo và trả lời chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO. 3. + Ở trường hợp 1, Việt Nam đã thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO. Vì theo nguyên tắc minh bạch thì các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự đoán được trước. + Nước Q ở trường hợp 2 đã không thực hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO, vì nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO, nhưng nước Q ban hành Luật Quản lí ngoại thương mà không thông báo cho các cơ quan giám sát và việc ban hành luật này sẽ có ảnh hưởng đến việc thực thi các hiệp định thương mại mà họ đã kí kết. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | d. Nguyên tắc minh bạch - Nguyên tắc minh bạch yêu cầu các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO. | |||
Nhiệm vụ 5: Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: 1. WTO dành cho các nước đang phát triển những ưu đãi cơ bản gì? 2. Ở thông tin trên, việc Việt Nam được các chuyên gia của WTO giúp đỡ để hoàn thiện hệ thống pháp luật có phù hợp với nguyên tắc của WTO không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Các nước đang và chậm phát triển có thể được hưởng một số ưu đãi (như thời gian để thực hiện các cam kết dài hơn; được đối xử ưu ái hơn so với các nước phát triển...); được miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định, được trợ giúp về kĩ thuật, được hỗ trợ pháp lí từ phía Ban thư kí, được tham dự các khoá đào tạo về thương mại,... 2. + Ở thông tin trên, việc Việt Nam được giúp đỡ để hoàn thiện hệ thống pháp luật là phù hợp với nguyên tắc của WTO dành cho các nước đang phát triển. + Vì Việt Nam là một nước đang phát triển và trong các hiệp định của WTO có nhiều điều khoản dành cho các nước đang và chậm phát triển một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn (đối xử đặc biệt và đối xử ưu đãi). + Các nước đang và chậm phát triển có thể được hưởng một số ưu đãi (như thời gian để thực hiện các cam kết dài hơn; được đối xử ưu ái hơn so với các nước phát triển...); được miễn thực hiện nghĩa vụ trong một thời gian nhất định, được trợ giúp về kĩ thuật, được hỗ trợ pháp lí từ phía Ban thư kí, được tham dự các khoá đào tạo về thương mại... để khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế đối với các nước đang và chậm phát triển. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chốt nội dung kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | e. Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển - Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển cho phép các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.
- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.131 – 134 để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về các nguyên tắc cơ bản của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
- HS rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Tổ chức WTO được thành lập vào thời gian nào?
A. 01-01-1995.
B. 01-02-1995.
C. 01-03-1995.
D. 01-04-1995.
Câu 2: WTO gồm mấy nguyên tắc cơ bản?
A. Ba nguyên tắc.
B. Bốn nguyên tắc.
C. Năm nguyên tắc.
D. Sáu nguyên tắc.
Câu 3: Các quốc gia thành viên phải dành những ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của các quốc gia thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình là nội dung của chế độ đối xử nào dưới đây trong các nguyên tắc của WTO?
A. Chế độ đối xử huệ quốc.
B. Chế độ đối xử quốc gia.
C. Chế độ đối xử đặc biệt.
D. Chế độ ưu đãi công bằng.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.135 – 136)
Nhiệm vụ 1. Bài luyện tập số 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm), yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.135 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai. Vì sao?
a. Một nước thành viên của WTO có thể đối xử thuận lợi đối với nhà cung cấp dịch vụ của nước thành viên khác, nhưng lại có thể đối xử kém thuận lợi hơn đối với nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước mình.
b. Các nước thành viên của WTO có thể giới hạn số lượng đối với một loại hàng hoá nhập khẩu nào đó từ các nước thành viên khác vào nước mình tuỳ thuộc vào nhu cầu của nước mình đối với loại hàng hoá đó bằng việc áp dụng các biện pháp thuế quan.
c. Chính phủ của một nước thành viên WTO có thể được phép trợ cấp cho những mặt hàng mà nước đó lần đầu tiên xuất khẩu sang các nước thành viên khác.
d. Các bên khi giao kết hợp đồng thương mại quốc tế không được phép chọn luật của nước mình mà phải chọn luật điều chỉnh từ các điều ước quốc tế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số nhóm HS trình bày câu trả lời:
a. Đúng, vì theo chế độ đối xử quốc gia thì nước thành viên sẽ dành cho sản phẩm tương tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp tương tự của các nước thành viên khác của WTO những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình, chứ không nói ngược lại.
b. Đúng, vì theo nguyên tắc mở cửa thị trường (tự do hoá thương mại từng bước và bằng con đường đàm phán) thì các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết và mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO.
c. Sai, vì nguyên tắc thương mại công bằng quy định thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như bán phá giá (bán với giá thấp hơn giá thành sản phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần. Nguyên tắc trên không quy định lần đầu hay lần thứ mấy, tất cả các trường hợp Chính phủ đều không được trợ cấp cho bất kì mặt hàng nào.
d. Sai, vì nguyên tắc tự do hợp đồng cho phép các bên tự do chọn luật điều chỉnh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Bài luyện tập số 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm), yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 2 trong SGK tr.135 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 2. Em hãy cho biết các hành vi dưới đây vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO. Vì sao?
a. Nước Q (thành viên của WTO) đã bảo hộ quyền phát minh, sáng chế bào chế vắc-xin ngừa dịch bệnh của một công ty nước T (thành viên của WTO) nhưng lại từ chối bảo hộ quyền phát minh, sáng chế bào chế vắc-xin ngừa dịch bệnh của một công ty nước P khi có yêu cầu vì lí do nước P không phải là thành viên của WTO.
b. Nước A (thành viên của WTO) với chủ trương “dùng hàng nội địa là yêu nước” đã quy định các tổ chức, cá nhân của nước mình chỉ được mua xe ôtô do nước A sản xuất, không được mua xe ôtô cùng loại do các nước thành viên khác của WTO sản xuất.
c. Nước N (thành viên của WTO) đã đàm phán với nước M (không phải thành viên của WTO) và đồng ý cắt giảm thuế quan đối với mặt hàng tôm đông lạnh xuống 8%, nhưng không đồng ý mức cắt giảm thuế quan 8% với các nước thành viên khác của WTO với lí do đây là hiệp định song phương giữa nước N và nước M.
d. Nước thành viên X đã đánh thuế nhập khẩu ở mức cao nhất có thể theo biểu thuế cam kết với WTO đối với rượu vang nhập khẩu từ các nước thành viên khác của WTO để hạn chế lượng rượu vang nhập khẩu vào nước X.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời:
a. Hành vi của nước Q thực hiện đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, vì theo quy chế tối huệ quốc quy định: các nước thành viên WTO chỉ không phân biệt đối xử việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ đối với các tổ chức và cá nhân thuộc các nước thành viên của WTO.
b. Hành vi này vi phạm nguyên tắc thương mại không biệt đối xử, vì theo quy chế đối xử quốc gia thì nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa sản phẩm nước ngoài với sản phẩm trong nước. Nước thành viên phải dành cho sản phẩm tương tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp tương tự của các nước thành viên khác của WTO những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình (quy định trên chỉ áp dụng khi một sản phẩm, dịch vụ hay một yếu tố sở hữu trí tuệ đã gia nhập vào thị trường nội địa). Do vậy, việc nước A quy định như vậy là vi phạm nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử.
c. Hành vi của nước N vi phạm quy chế tối huệ quốc ở nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử vì Hiệp định song phương chỉ ưu đãi khi các bên tham gia kí kết đều là thành viên WTO thì mới có thể dành cho nhau những ưu đãi về thuế quan trong hiệp định thương mại tự do đó tốt hơn ưu đãi trong WTO.
d. Hành vi này thực hiện đúng nguyên tắc mở cửa thị trường, vì theo nguyên tắc mở cửa thị trường thì các nước có thể hạn chế sản phẩm của các nước khác thông qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà không được cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật cần thiết và mang tính chất tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình hay của các nước khác thuộc WTO. Do vậy, việc nước X đánh thuế ở mức cao nhất có thể (mức thuế quan ràng buộc) thì không vi phạm nguyên tắc mở cửa thị trường.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3. Bài luyện tập số 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học để tìm hiểu và làm rõ các nguyên tắc cơ bản của WTO và nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS về những việc làm để thực hiện các nguyên tắc cơ bản của WTO và nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..