Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại
Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 7: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được thành tựu cơ bản của các cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư.
- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa.
- Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
- Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội, văn hóa; vận dụng những hiểu biết về tác động hai mặt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội,...
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
- 6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Tra cứu, tổng hợp thông tin lịch sử).
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm nâng cao về thành tựu công nghệ).
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tín cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích tin giả/thông tin chưa kiểm chứng).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo Infographic/Slide).
3. Phẩm chất
- Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử.
- Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội.
- Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Chatbot (ChatGPT/Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc cho phép HS sử dụng trên thiết bị cá nhân.
- Phần mềm trắc nghiệm: Quizizz.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Rô-bốt Xô-phi-a là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra hiện nay. Vậy trong thời kì hiện đại, nhân loại đã trải qua những cuộc cách mạng công nghiệp nào? Những thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp ấy có ý nghĩa gì đối với cuộc sống trong từng giai đoạn lịch sử? Để nắm rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt, định hướng HS Cho đến đầu thế kỉ XX, nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng công nghiệp và những thành tựu từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại, Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã có nhiều phát minh quan trọng , tác động đến mọi mặt của đời sống hiện nay. - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 SGK tr.45-47 và thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. + Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?
- GV nêu yêu cầu: Để tổng hợp nhanh các loại máy tính qua các thời kỳ (ENIAC, máy tính cá nhân...), em hãy sử dụng Chatbot AI (trên điện thoại/máy tính bảng) với câu lệnh: 'Lập bảng so sánh ngắn gọn về kích thước và tốc độ xử lý của máy tính ENIAC và máy tính laptop hiện nay'. Sau đó đối chiếu với thông tin trong SGK. - GV hướng dẫn, định hướng cho HS: Nêu quan điểm cá nhân về thành tựu gây ấn tượng nhất. - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Nêu ứng dụng của thành tựu mà em ấn tượng trong đời sống nói chung và với việc học tập, vui chơi, giải trí nói riêng. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tổng hợp các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba theo các lĩnh vực: tự động hóa dựa vào máy tính, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, internet,... - GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nêu những hiểu biết về các loại máy tính, chức năng của máy tính, các thương hiệu máy tính. + Nêu vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt trong sản xuất và dịch vụ. Đính kèm dưới Hoạt động 1. - GV đặt câu hỏi mở rộng về công nghệ vũ trụ: Hãy phân tích câu nói nổi tiếng của nhà du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước đi nhỏ bé của một con người, nhưng là bước tiến nhảy vọt của nhân loại”. Đính kèm dưới Hoạt động 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS sử dụng AI để tra cứu và so sánh. - HS thảo luận nhóm, sau làm việc cá nhân, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình 7 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. - GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu hỏi về thành tựu ấn tương nhất của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: + Ấn tượng nhất là thành tựu về Internet. + Internet đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp, làm việc, giải trí và tiêu dùng thông tin. Việc truy cập internet đã trở nên phổ biến và dễ dàng hơn bao giờ hết, mở ra cánh cửa cho sự kết nối toàn cầu và truy cập vào nguồn thông tin khổng lồ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả so sánh do AI gợi ý. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba - Sự xuất hiện của máy tính: + Máy tính ENIAC – máy tính điện tử đầu tiên. + Máy tính An-te 8800 – máy tính cá nhân đầu tiên. + Máy tính xách tay. - Sự xuất hiện của internet: + Kết nối giữa các khu vực trên thế giới. + Chia sẻ thông tin giữa các thiết bị dễ dàng, hiệu quả. à Sự ra đời của mạng kết nối internet không dây là bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin. - Tự động hóa và công nghệ rô-bốt ra đời. à Giải phóng sức lao động của con người. à Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm công nghiệp. - Công nghệ sinh học: đạt thành tựu đột phá trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào,... - “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp: tạo ra giống nuôi có khả năng chống sâu bệnh. - Vũ trụ: công cuộc chinh phục vũ trụ của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ. * So sánh ENIAC và máy tính laptop hiện tại:
| 6.2.NC1a: HS sử dụng được công cụ AI (Chatbot) trong học tập để tổng hợp và so sánh thông tin lịch sử một cách hiệu quả | |||||||||||||||||||||||||||||||||
VIDEO VỀ THÀNH TỰU CƠ BẢN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ BA * Video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba + Cuộc Cách mạng công nghiệp 3.0: https://youtu.be/o06E8IcyV3g?si=S2cOplOO4y9gHrgM (0:33 – 5:15) + Bí mật Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: https://youtu.be/qrcT2GcxtQs?si=KngOpEli56z3LecE + Lần đầu tiên con người đi trên mặt trăng: https://youtu.be/SImLkqDOH6E?si=q_LnYS1Q1p83CnOp (0:42 – hết) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
* Những hiểu biết về các loại máy tính, chức năng của máy tính, các thương hiệu máy tính - Các loại máy tính và chức năng của máy tính:
- Các thương hiệu máy tính phổ biến bao gồm:
* Vai trò của việc ứng dụng của rô-bốt trong sản xuất và dịch vụ - Tăng cường hiệu suất sản xuất. - Nâng cao chất lượng sản phẩm. - Tăng sự linh hoạt, được lập trình để thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng một dây chuyền sản xuất. - Giảm nguy cơ làm việc gian khổ. - Dịch vụ tự động hóa như tự động hóa quầy thu ngân, dọn dẹp và vệ sinh, phục vụ thức ăn trong nhà hàng và hỗ trợ y tế trong việc di chuyển bệnh nhân hoặc phát thuốc. * Câu nói nổi tiếng của nhà du hành vũ trụ Neo Am-strong: “Đây là bước đi nhỏ bé của một con người, nhưng là bước tiến nhảy vọt của nhân loại” Câu nói này của Neo Am-strong nhấn mạnh vào ý niệm về sự tiến bộ cá nhân và tiến bộ của nhân loại khi thực hiện đưa con người lên Mặt Trăng. Ám chỉ rằng mỗi hành động, dù nhỏ bé đến đâu, của một con người không chỉ là một bước tiến trong cuộc sống cá nhân mà còn có thể có ảnh hưởng đến tiến bộ của toàn bộ nhân loại. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa.
- Tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 3 SGK tr.48-49 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đối với sự phát triển kinh tế. - GV lựa chọn một hoặc một số thành tựu tiêu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư để thảo luận cùng HS về ý nghĩa của các phát minh đó. Ví dụ: Chọn máy tính, điện thoại thông minh làm ví dụ để hỏi HS về việc ứng dụng của các thiết bị này trong học tập, xử lí công việc và giải trí,... - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đặt câu hỏi: + Hằng ngày, gia đình, bạn bè và bản thân em thường sử dụng thiết bị điện tử nào? Theo em, sự ra đời của các thiết bị điện tử, hệ thống internet,... có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống hiện nay? + Phân tích ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại. Lấy ví dụ minh hoạ. + GV gợi ý để HS phân tích: Những ví dụ thể hiện tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại với cuộc sống con người. Gợi ý: + Người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm. + Nới rộng khoảng cách giàu – nghèo. + Phát sinh các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin các nhân, tính chính xác của thông tin được chia sẻ. + Làm gia tăng sự xung đột giữa giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại, xuất hiện nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. - GV khuyến khích HS liên hệ những ứng dụng của các phát minh của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư trong đời sống hiện nay. - GV đưa ra một tiêu đề bài báo giật gân trên mạng xã hội về "Robot sắp thống trị loài người". https://vneconomy.vn/techconnect/lieu-ai-va-robot-co-the-thong-tri-the-gioi.htm - GV yêu cầu HS: Làm thế nào để kiểm chứng thông tin này là thật hay giả? Hãy nêu các bước em sẽ làm. - GV gợi ý: kiểm tra nguồn thông tin, so sánh các báo chính thống. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận cặp, sau đó thảo luận nhóm, đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS thảo luận cách kiểm tra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư. - HS trình bày quy trình xác thực thông tin. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tìm hiểu về ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư * Về kinh tế - Mở rộng và đa dạng các hình thức sản xuất và hợp lí. - Con người tiếp cận thông tin nhanh chóng, đầy đủ. - Tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm,... - Thương mại điện tử giúp người tiêu dùng lựa chọn, mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức trực tuyến. - Thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. * Về xã hội - Giải phóng sức lao động con người trong những công việc nguy hiểm, môi trường độc hại. - Phân hóa trong lực lượng lao động. - Làm việc từ xa, giúp tiết kiệm thời gian. * Về văn hóa - Tìm kiếm, chia sẻ thông tin trở nên thuận tiện. - Con người trao đổi, giao tiếp thông qua ứng dụng trên internet nhanh chóng. - Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực diễn ra dễ dàng, thuận tiện. | 1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn dữ liệu, thông tin (tin tức trên mạng xã hội) trước khi tin hoặc chia sẻ. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.50.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS được rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.50; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS thực hiện trả lời các câu hỏi phần Vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.50):
Câu 1. Trong kỉ nguyên số hiện nay, rất nhiều thông tin được chia sẻ trên internet nhưng chưa được kiểm chứng. Nếu là một trong những người nhận được thông tin đó, em nên xử lí như thế nào cho đúng?
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..














