Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 13: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
- Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước về chính sách dân tộc. Nêu được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích,... các thông tin, hình ảnh liên quan đến bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
- Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và khai thác, sử dụng được thông tin, tư liệu, hình ảnh,... để nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam, nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở, trang phục, lễ hội các dân tộc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo luận nhóm.
- 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới thiệu nét đẹp văn hóa.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh/tư liệu trên mạng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc.
- Có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Hình ảnh, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số:
- Trang Padlet thảo luận nhóm (GV tạo sẵn).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.
- Các website nguồn: Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc (ubdt.gov.vn), Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phần mềm hỗ trợ: Canva (thiết kế), Google Slides.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt, tạo tình huống vào bài mới, nhằm kích thích tư duy của HS.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy khối đại đoàn kết dân tộc đã được hình thành trong lịch sử Việt Nam như thế nào? Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay được thể hiện trên những khía cạnh nào? Hiện nay, Đảng và Nhà nước có quan điểm và những chính sách dân tộc ra sao? Chính sách dân tộc gồm những nội dung cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
- Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1, 2 kết hợp Tư liệu 1 – 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Nhiệm vụ 1: Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 1a kết hợp khai thác Tư liệu 1 SGK tr.100, 101 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu những nét chính về sự hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. - GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 1 để thấy được triều đình nhà Lý rất quan tâm đến việc củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: những chính sách vừa mềm dẻo đồng thời cũng rất kiên quyết trấn áp và loại bỏ những nhân tố, hành động ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết, thống nhất dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia Đại Việt.
- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet, tìm kiếm 01 sự kiện lịch sử hoặc 01 câu ca dao/tục ngữ minh chứng cho tinh thần đoàn kết trong lịch sử (Thời Văn Lang - Âu Lạc, Thời Phong kiến, Thời Pháp thuộc...). - GV yêu cầu HS đăng kết quả lên Padlet của lớp. - GV lưu ý: Chỉ lấy thông tin từ các trang uy tín (Bảo tàng lịch sử, Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản). - GV trình chiếu cho HS quan sát tư liệu về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát Tư liệu 1 để thực hiện nhiệm vụ. - HS dùng Google Search để tìm kiếm kết quả. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc. - GV chiếu Padlet, mời đại diện nhóm trình bày: + Sự kiện lịch sử: Hội nghị Diên Hồng, chiến thắng Bạch Đằng (938),… + Ca dao về đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam a. Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam đã hình thành từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc, dựa trên cơ sở/yếu tố: + Yêu cầu liên kết để làm thủy lợi. + Phục vụ canh tác lúa nước và yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam ngày càng được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1000 năm chống phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập. - Thời kì phong kiến/quân chủ, khối đại đoàn kết dân tộc luôn được các vương triều quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách khác nhau. - Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được mở rộng. Phát triển và củng cố, trở thành một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam với tên gọi Hội Phản đế Đồng minh, nay là Mặt trận Việt Minh. | 1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu lịch sử từ môi trường số. 2.1.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu và tương tác trong nhóm học tập trực tuyến | ||||
TƯ LIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC Tư liệu 1:
https://youtu.be/kaC1N_glwcY?si=0edvWEWduYbD-Y6d Tư liệu 2: - Một trong những chính sách mềm dẻo của nhà Lý để thu phục các tù trưởng là liên kết qua hôn nhân. Các vua Lý thường đem gả công chúa cho các tù trưởng có thế lực. - Vua Lý Thái Tổ gả con gái của mình cho tù trưởng động Giáp ở Lạng Châu là Thân Thừa Quý, Lý Thái Tông gả công chúa Bình Dương cho con cả Thừa Quý là Thân Thiệu Thái. - Ở miền đất Hưng Hóa (vùng Tây Bắc), một số tù trưởng thường dựa vào thế rừng núi hiểm trở nổi dậy cát cứ, chống đối chính quyền trung ương. Để thu phục họ, vua Lý Thái Tông đem công chúa gả cho châu mục châu Đăng (Hưng Hóa) là Đào Đại Vi. Việc kết hôn cho ra đời thế hệ ngoại thích, trước mọi âm mưu thủ đoạn mua chuộc, gây sức ép của các thế lực ngoại xâm. à Nhà Lý nắm được đất, nắm được dân miền biên ải. à Thắt chặt khối đoàn kết các dân tộc, mở rộng phạm vi ảnh hưởng của triều đình. à Các tù trưởng mang ơn tác thành của nhà vua nên ai cũng ra sức đền ơn báo đáp. | ||||||
Nhiệm vụ 2: Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả nước thành 4 nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 1b, Hình 1 kết hợp khai thác Tư liệu 2, 3 SGK tr.101, 102 và cho biết: + Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành độc lập trong lịch sử dân tộc. + Phân tích vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi: + Em hãy cho biết hình ảnh thể hiện điều gì? + Sức mạnh nào đã tạo nên những chiến thắng kì diệu đó?
Gợi ý: + Đông đảo nhân dân thành phố Sài Gòn trong các trang phục khác nhau tham dự mít tinh chào mừng đại diện chính quyền cách mạng thành phố ra mắt nhân dân. + Đây là minh chứng sống động về tinh thần đại đoàn kết, sự ủng hộ, tham gia của đông đảo nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng miền Nam. à Một trong những nguyên nhân quan trọng đưa đến thành công của cuộc kháng chiến. à Dẫn đến sự thành lập chính quyền cách mạng và chính quyền mới ra mắt trong niềm vui, hạnh phúc, ủng hộ của nhân dân. - GV hướng dẫn HS quan sát Tư liệu 2, 3 để thấy điểm chung: đều nói về nguyên nhân, yếu tố quan trọng nhất để làm nên chiến thắng vĩ đại trong lịch sử - đó chính là sự đoàn kết của toàn dân tộc.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 1c, quan sát Hình 2 SGK tr.103 và thực hiện nhiệm vụ: + Nêu vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay. + Kể thêm một số ví dụ khác về vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay. - GV hướng dẫn HS: + Quan sát Tư liệu 4 SGK tr.103 để thấy được vai trò, nhiệm vụ xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc được Đảng và Nhà nước quan tâm và được khẳng định trong các văn bản quan trọng (Văn kiện Đảng).
+ Quan sát Hình 2 SGK tr.103 để thấy được đoàn kết giữa các dân tộc đã và đang được phát huy tối đa khi có thiên tai, dịch bệnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, tư liệu để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân thắng lợi của các cuộc đấu tranh giành độc lập trong lịch sử dân tộc: khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc. - GV mời đại diện HS trình bày ví dụ về vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc sống hiện nay: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - GV chuyển sang nội dung mới. | b + c. Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay - Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước: + Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang của các Vua Hùng. + Có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển của nhà nước đó trong nhiều thế kỉ. + Nhân tố quyết định sự thành công của cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược dưới sự lãnh đạo của Thục Phán – An Dương Vương (cuối thế kỉ III, đầu thế kỉ II TCN), dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu Lạc. - Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay: + Là cơ sở để huy động sức mạnh cả toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa. + Giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường. + Đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. | |||||
VÍ DỤ VỀ VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG CUỘC SỐNG HIỆN NAY * Ví dụ 1: “Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xơ Đăng hay Ba Na và các dân tộc thiểu số khác, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau (...). Giang sơn và Chính phủ là giang sơn và Chính phủ của chúng ta. Vậy nên tất cả các dân tộc chúng ta phải đoàn kết chặt chẽ để giữ gìn nước non ta, để ủng hộ Chính phủ ta. Chúng ta phải yêu thương nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để mưu hạnh phúc chung của chúng ta và con cháu của chúng ta. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt. Chúng ta quyết góp chung lực lượng lại để giữ vững quyền tự do, độc lập của chúng ta”. (Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam tại Pleiku, Gia Lai) * Ví dụ 2: Tổ chức cuộc vận động:
* Video về khối đại đoàn kết dân tộc + Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong bối cảnh mới: https://youtu.be/zdc5zMqrbc0?si=4jN1JkH_L_bRJE9o + Trách nhiệm của sinh viên, HS trong việc giữ gìn và phát huy chủ quyền biển đảo Việt Nam: | ||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, Tư liệu 5, 6 quan sát Hình 3 – Hình 5, và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.106.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
A. Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
B. Trong cuộc đấu tranh hơn một nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
C. Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn trước khi bị thực dân Pháp xâm lược.
D. Trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam phát triển đến đỉnh cao thông qua tổ chức nào?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Quốc hội do nhân dân bầu ra.
C. Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam.
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Câu 3. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
A. đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
B. sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.
C. yếu tố góp phần vào sự thành công của cách mạng.
D. công việc cần phải quan tâm chú ý.
Câu 4. Nguyên tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết”.
B. Đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.
C. Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển.
D. Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Câu 5. Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
| A. Tính tổng thể. | B. Tính toàn diện. |
| C. Có trọng điểm. | D. Tính hài hòa. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | A | C | B |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.106
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm:
Câu 1. Nêu một số nhận xét của em về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.
Câu 2. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
(Hồ Chí Minh)
Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy những dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho luận giải của em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.106; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









