Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

BÀI 12: KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Nêu được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập.
  • Năng lực lịch sử:
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1.a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để sưu tầm hình ảnh, video về nhà ở, trang phục, lễ hội các dân tộc.
  • 2.1.NC1.a: Sử dụng các nền tảng số (Padlet/Zalo) để chia sẻ tư liệu và thảo luận nhóm.
  • 3.1.NC1.a: Biên tập, thiết kế được các slide trình chiếu hoặc poster số giới thiệu nét đẹp văn hóa.
  • 3.3.NC1.a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh/tư liệu trên mạng.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức giữ gìn, phát triển sự bình đẳng và tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.
  • Có ý thức trân trọng, giữ gìn những bản sắc trong đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam.
  • Hình ảnh, tư liệu về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Trang Padlet của lớp (được chia cột theo các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên, v.v.).
  • Kho dữ liệu số: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (vme.org.vn), Google Arts & Culture.
  • Ứng dụng: Canva (thiết kế), Quizizz (trò chơi), Google Lens (tra cứu hình ảnh).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.   

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc ở Việt Nam có sự đa dạng và phong phú, phản ánh cả những nét đặc trưng văn hóa của từng dân tộc và sự đa dạng vùng miền. Vậy đời sống vật chất và tinh thần ở mỗi dân tộc có sự giống và khác nhau như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống vật chất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được nét cơ bản về một số hoạt động kinh tế của các dân tộc ở Việt Nam (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp).

- Lí giải được sự phong phú, đa dạng trong đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt Nam (ăn, mặc, ở).

- Nêu được những nét chính về việc đi lại, vận chuyển của người Kinh và của các dân tộc thiểu số.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 11 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đời sống vật chất của các dân tộc ở Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đời sống tinh thần

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về đời sống tinh thần: tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và của các dân tộc thiểu số.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 12 – Hình 16 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đời sống tinh thần của các dân tộc ở Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tín ngưỡng, tôn giáo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vấn đề: Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay (cả người Kinh và các dân tộc thiểu số) đều tin theo nhiều tín ngưỡng dân gian: tín ngưỡng đa thần, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu,... nhưng cũng đã tiếp thu một số tôn giáo trên thế giới: Phật giáo, Đạo giáo, Công giáo, Hồi giáo, Tin Lành,...

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 2a, quan sát Hình 12, 13 SGK tr.96 và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Các dân tộc ở Việt Nam (dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số) theo các tín ngưỡng dân gian nào và đã tiếp thu các tôn giáo nào trên thế giới?

+ Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo đang được duy trì trong đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát video:

+ Tạo điều kiện để Đạo Tin Lành hoạt động ổn định tại Gia Lai:

https://youtu.be/CJUwFhNTXXA?si=4y44KojqWMGApa2k

+ Việt Nam đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo:

https://youtu.be/hVJ0967bh7I?si=C0scWGUrF9GsI-kk

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về tín ngưỡng, tôn giáo của các dân tộc ở Việt Nam.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Tín ngưỡng, tôn giáo của các dân tộc ở Việt Nam.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Tìm hiểu về đời sống tinh thần

a. Tín ngưỡng, tôn giáo

- Người Kinh:

+ Duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ tổ nghề, thờ cúng các anh hùng dân tộc.

+ Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới: Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo, Tin lành,...

- Các dân tộc thiểu số:

+ Duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,...

+ Tiếp thu, chịu ảnh hưởng của các tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo, Tin lành,...

 

Nhiệm vụ 2: Phong tục, tập quán, lễ hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vấn đề: 

+ Phong tục, tập quán, lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam, cả dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số đều độc đáo, đa dạng và phong phú. 

+ Từ các phong tục, tập quán liên quan đến chu kì đời người, chu kì canh tác đến các phong tục, tập quán liên quan đến chu kì thời gian. 

+ Từ các lễ hội liên quan đến các vị tổ nghề, những người có công lập làng, những anh hùng dân tộc đến các lễ hội liên quan đến các tôn giáo lớn: Phật giáo, Đạo giáo, Hồi giáo, Công giáo,...

+ Từ các lễ hội có quy mô cá nhân, gia đình, cộng đồng làng, bản đến các lễ hội có quy mô vùng, liên vùng, quốc gia và quốc tế,...

+ Các phong tục, tập quán, lễ hội ngày càng có xu hướng đa dạng, phong phú hơn do sự giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa các dân tộc ở Việt Nam và giữa các dân tộc ở Việt Nam với các dân tộc trên thế giới.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 2b, quan sát Hình 14 – Hình 16 SGK tr.97, 98 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

- GV cung cấp 3 từ khóa: Lễ hội Lồng Tồng, Lễ hội Katê, Văn hóa Cồng chiêng.

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Chọn 1 từ khóa, tìm kiếm một video ngắn (dưới 3 phút) trên YouTube giới thiệu về nội dung đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về phong tục, tập quán, lễ hội của dân tộc Việt Nam: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.

- HS tìm kiếm video, lọc bỏ các video chất lượng kém hoặc nội dung sai lệch.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về phong tục, tập quán, lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam.

- GV mời ngẫu nhiên 2-3 cặp đôi chia sẻ link video hoặc trình bày nội dung.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Phong tục, tập quán, lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

b. Phong tục, tập quán, lễ hội

- Người Kinh: 

+ Phong tục, tập quán liên quan đến:

  • Chu kì vòng đời: sinh đẻ, cưới xin, tang ma,...
  • Chu kì canh tác: xuống đồng, cơm mối,...
  • Chu kì thời gian: tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Trung thu,...

+ Lễ hội:

  • Sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng, phong phú: tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo,...
  • Quy mô đa dạng từ lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế.

- Dân tộc thiểu số: 

+ Phong tục, tập quán liên quan đến:

  • Chu kì vòng đời (sinh đẻ, cưới xin, tang ma,...).
  • Chu kì canh tác (làm đất, gieo trỉa, thu hoạch,...).
  • Chu kì thời gian: tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ,...

+ Lễ hội: 

  • Tổ chức với quy mô làng, bản và tộc người.
  • Phổ biến như: lễ tế thần, lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho, lễ hội xuống đồng,...
1.2.NC1a: HS đánh giá, chọn lọc nội dung video phù hợp, đáng tin cậy từ nền tảng chia sẻ video

HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ PHONG TỤC, TẬP QUÁN, LỄ HỘI 

CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

* Hình ảnh về phong tục, tập quán, lễ hội của dân tộc Việt Nam

kenhhoctap

Tục ăn trầu

kenhhoctap

Tục nhuộm răng đen của người Sán Dìu

kenhhoctap

Nghệ thuật múa rối nước

kenhhoctap

Điệu xòe dân gian - điệu múa truyền thống của đồng bào các dân tộc Sơn La

kenhhoctap

Lễ hội mừng lúa mới ở Tây 

kenhhoctap

Biểu diễn điệu múa khèn của người Mông trong ngày Tết Độc lập ở Mộc Châu

* Video về phong tục, tập quán, lễ hội của dân tộc Việt Nam

+ Lễ hội hát giao duyên của người SaPa:

https://youtu.be/qPEdS2ID98U?si=0Fozep34qalJJXGd

+ Điệu múa Phồn Thực - Dân tộc Chăm:

https://youtu.be/vTw4B7dYVFM?si=LnkIHwpO8ueaQ6ag

+ Tục thờ cúng tổ tiên của người Việt:

https://youtu.be/tWp3tat-yKU?si=kIci0AmKubIrTC_p 

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức.

b. Nội dung: 

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.99.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Hoạt động kinh tế chính của người Kinh có điểm gì khác so với các dân tộc thiểu số?

A. Nông nghiệp.B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp trồng lúa nước.D. Công nghiệp và dịch vụ.

Câu 2. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điểm chung trong bữa ăn truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số?

A. Chủ yếu ăn cơm với rau và cá.

B. Có nhiều món ăn được chế biến từ thịt gia súc, gia cầm.

C. Sử dụng nguồn thực phẩm từ trồng trọt.

D. Bữa ăn truyền thống mang đậm bản sắc vùng, miền.

Câu 3. Nhà ở truyền thống của người Kinh là loại nhà nào?

A. Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.

B. Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

C. Nhà nửa sàn, nửa trệt.

D. Nhà nhiều tầng.

Câu 4. Điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh là gì?

A. Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.

B. Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.

C. Trang phục chủ yếu là áo và quần/váy.

D. Ưa thích dùng đồ trang sức.

Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

A. Đều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh.

B. Đều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,...

C. Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

D. Nhiều nghi lễ liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được giản lược cho phù hợp với thực tiễn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.99

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam.

Tiêu chíNét chính
Đời sống vật chất 
Hoạt động kinh tế 
Ăn, mặc, ở 
Đi lại, vận chuyển 
Đời sống tinh thần 
Tín ngưỡng, tôn giáo 
Phong tục, tập quán, lễ hội 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.99; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng. 

d. Tổ chức hoạt động: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.99):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay