Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

BÀI 9: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

(5 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được cơ sở hình thành các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam: văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam.
  • Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
  • Liên hệ để thấy được sức sống trường tồn và ý nghĩa, vai trò của những thành tựu văn minh đó đối với việc phát triển của quốc gia Việt Nam hiện nay.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
  • Kĩ năng giải thích, phân tích, hệ thống hóa, sơ đồ hóa thông tin về các vấn đề lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác hình ảnh, lược đồ và đọc thông tin, tư liệu để nêu được cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc tìm hiểu hình ảnh minh họa nêu được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam về đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội và nhà nước.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Video AI, Quizizz).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để phân tích sâu kiến thức lịch sử, giải thích giả thuyết).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm tư liệu hình ảnh chuyên sâu/360 độ).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế Infographic/Poster số).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị văn minh, văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam hiện nay.
  • Một số hình ảnh được phóng to, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Chatbot (ChatGPT/Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc cho phép HS sử dụng trên thiết bị cá nhân.
  • Phần mềm trắc nghiệm: Quizizz.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.   

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi gợi mở.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Từ hơn 2 000 năm trước, trên lãnh thổ Việt Nam đã từng bước hình thành ba nền văn minh gắn với ba quốc gia cổ. Các hiện vật trong Hình 1 là nguồn sử liệu quý mà các em có thể khai thác tìm hiểu về các nền văn minh cổ này. Vậy để biết được quá trình hình thành và những thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh đó, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những đặc điểm chính về cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- Liên hệ để thấy được giá trị trường tồn và ý nghĩa, vai trò của những thành tựu đó đối với việc phát triển của quốc gia Việt Nam hiện nay.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Cơ sở hình thành

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục a SGK tr.60 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết một số nét chính về điều kiện tự nhiên và cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm).

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục 1 SGK tr.60, 61 và hoàn thiện Phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Điều kiện tự nhiên

- Kể tên một số con sông chính ở vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

- Tác động của điều kiện tự nhiên với sự hình thành và phát triển văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

kenhhoctap

2. Điều kiện xã hội

- Trình bày về cội nguồn hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- Trình bày về cộng đồng tộc người và tổ chức xã hội của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video:

+ Video về quá trình hình thành Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc: 

https://youtu.be/gjr65hcIx9c?si=oOIjmqDIh_rifwEo (0:00 – 1:05)

+ Hình ảnh về lược đồ khu lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả:

kenhhoctap

+ Hình ảnh về bản đồ hành chính nhà nước Văn Lang – Âu Lạc:

kenhhoctap

Nước Văn Lang

kenhhoctap

Nước Âu Lạc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2, 3 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học tập số 1: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Cơ sở hình thành của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Tìm hiểu về văn minh Văn Lang – Âu Lạc

a. Cơ sở hình thành 

Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Điều kiện tự nhiên 

+ Một số con sông chính ở vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: sông Hồng, sông Mã, sông Cả,...

+ Xác định một số từ khóa nói về điều kiện tự nhiên trong đoạn kênh chữ tuyến chính về đất đai, sông ngòi, khí hậu,...

  • Đất đai màu mỡ, hệ thống sông dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,.... thuận lợi cho động vật, thực vật, phát triển nghề trồng lúa nước.
  • Khoáng sản có các mỏ đồng, sắt, thiếc,.... thuận lợi cho nghề luyện kim phát triển.

2. Điều kiện xã hội

* Cơ sở xã hội

+ Có cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên (khoảng 4 000 năm trước), phát triển rực rỡ trong thời kì văn hóa Đông Sơn:

  • Sự phát triển của công cụ lao động, các hoạt động sản xuất dẫn tới:
  • Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
  • Phân hóa xã hội và sự ra đời của nhà nước.

+ Cư dân Việt sống thành từng làng. Yêu cầu phát triển nông nghiệp, bảo vệ cuộc sống chung của cộng đồng, các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung.

à Cơ sở dẫn đến sự ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

à Tiền đề cho sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

Nhiệm vụ 2: Một số thành tựu tiêu biểu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Trên cơ sở kiến thức đã được hình thành ở mục a, GV dẫn dắt, định hướng cho HS: 

+ Trên cơ sở những điều kiện trên, nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực nào?

+ Mỗi lĩnh vực đã đạt được những thành tựu gì?

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu khai thác nội dung mục 2b, quan sát Hình 6 – 8 SGK tr.61-64 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu chính trị, hoạt động sản xuất của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

kenhhoctapkenhhoctap

+ Nhóm 2: Tìm hiểu những thành tựu về đời sống vật chất của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Tìm hiểu những thành tựu về đời sống tinh thần của văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh, chú ý vào những chi tiết gì, chi tiết ấy phản ánh nội dung gì liên quan đến bài học, cách đọc kênh chữ chính, tư liệu,... (tìm những từ khóa), đọc các thông tin bổ sung.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, khai thác Tư liệu 1 SGK tr.64, kết hợp với việc nêu một số ví dụ thực tế cho thấy giá trị của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc đối với nền văn hóa, văn minh Việt Nam hiện nay: nền văn minh lúa nước và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- GV dẫn dắt và nêu nhiệm vụ: Thành Cổ Loa được mệnh danh là tòa thành quân sự kiên cố nhất thời bấy giờ. Để hiểu rõ tại sao, các nhóm hãy sử dụng Chatbot AI (trên thiết bị cá nhân) với câu lệnh: 'Phân tích ưu điểm quân sự của kiến trúc hình xoắn ốc và hệ thống hào nước nối thông với sông tại Thành Cổ Loa'. Sau đó tóm tắt 3 ý chính và chia sẻ với lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, sau đó thảo luận theo cặp, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình 8 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS làm việc nhóm, nhập lệnh vào Chatbot.

- Đọc kết quả, chọn lọc thông tin.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. 

- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân tích được hỗ trợ bởi AI.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Một số thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

- GV chuyển sang nội dung mới.

b. Một số thành tựu tiêu biểu

* Về chính trị

- Nhà nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng 2 700 TCN và tồn tại đến năm 208 TCN:

+ Kinh đô là Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay).

+ Tổ chức nhà nước còn khá sơ khai.

- Nhà nước Âu Lạc (208 – 179 TCN):

+ Kinh đô là Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

+ Đứng đầu là Thục Phán – An Dương Vương; giúp việc cho vua là Lạc hầu; dưới địa phương do lạc tướng cai quản.

* Hoạt động kinh tế

- Hoạt động khai phá đất đai: mở rộng diện tích trồng trọt và làm ruộng trồng lúa nước.

- Công cụ và kĩ thuật canh tác: cư dân có bước tiến lớn về công cụ và kĩ thuật canh tác nông nghiệp.

- Thủ công nghiệp: 

+ Phát triển mạnh mẽ.

+ Nghề đúc đồng có nhiều sản phẩm chế tác tinh xảo.

* Đời sống vật chất

- Về bữa ăn: 

+ Thành phần chính trong bữa ăn hằng ngày là cơm, rau, cá,...

+ Lương thực chính là lúa gạo.

+ Thức ăn gồm các loại rau, củ, quả và các sản phẩm của nghề đánh bắt thủy sản, săn bắt và chăn nuôi.

- Về trang phục:

+ Phụ nữ mặc váy và áo yếm, đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất, tóc để xõa ngang vai hoặc để dài và búi tó.

+ Sử dụng trang sức làm từ sừng, ngà động vật, đá, kim loại (đồng thau, sắt,...).

- Về nhà ở: 

+ Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

+ Những ngôi nhà quây quần trong một khu vực tạo thành những xóm làng định cư.

- Về phương tiện đi lại: thuyền, bè,...

* Đời sống tinh thần

- Về tín ngưỡng:  

+ Thờ cúng tổ tiên và những người có công với cộng đồng.

+ Thờ các vị thần tự nhiên.

+ Tín ngưỡng phồn thực.

- Về nghệ thuật: sản phẩm như trống đồng, thạp đồng, đồ trang sức,... thể hiện trình độ chế tác tinh xảo, kĩ thuật cao, giàu tính nghệ thuật.

à Phản ánh đời sống tinh thần phong phú của cư dân thời kì này.

- Về âm nhạc: xuất hiện nhiều nhạc cụ và hình thức biểu diễn.

* Đáp án của câu hỏi NLS: Ưu điểm quân sự của Thành Cổ Loa:

+ Thành xoắn ốc → phòng thủ nhiều lớp, làm địch khó tấn công.

+ Hình dạng uốn cong → thuận lợi cho phục kích, phản công.

+ Hào nước nối sông → cản địch và thuận tiện tiếp tế, di chuyển.

6.2.NC1a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) trong học tập để khám phá kiến thức chuyên sâu và giải thích các vấn đề lịch sử

HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ THÀNH TỰU TIÊU BIỂU 

CỦA VĂN MINH VĂN LANG – ÂU LẠC

* Hình ảnh về thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc

kenhhoctap

Thố đồng văn hóa Đông Sơn

kenhhoctap

Trang sức bao tay đồng gắn quả nhạc

kenhhoctap

Chuông đồng gắn tượng voi – nhạc khí

kenhhoctap

Tháp đồng – đồ dùng sinh hoạt

kenhhoctap

Nhà cửa thời Văn Lang

kenhhoctap

Trang phục ngày thường và lễ hội

kenhhoctap

Khuyên tai hình vành khăn làm 

bằng đá phiến thủy tinh

kenhhoctap

Mũi tên đồng Cổ Loa

kenhhoctap

Trống đồng Đông Sơn

* Video về thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc

Đời sống Văn Lang – Âu Lạc:https://youtu.be/BYBlLERk-TA 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về văn minh Chăm-pa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những cơ sở hình thành nền văn minh Chăm-pa như: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội, ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ.

- Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa: sự ra đời của nhà nước, hoạt động kinh tế chính, chữ viết, đời sống vật chất, đời sống tinh thần; giải thích được những vấn đề có liên quan đến những di sản của văn minh Chăm-pa trên đất nước Việt Nam hiện nay.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 9 – Hình 14 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu của văn minh Chăm-pa.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về văn minh Phù Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm hiểu về cơ sở hình thành nền văn minh Phù Nam và những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh cổ này.

- Giải thích những vấn đề liên quan đến những di sản của văn minh Phù Nam trên địa bàn khu vực Nam Bộ ngày nay.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 15 – Hình 19 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Cơ sở hình thành

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV kết nối kiến thức về điều kiện hình thành văn minh Văn Lang – Âu Lạc và văn minh Chăm-pa.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục a SGK tr.68 kết hợp quan sát bản đồ hành chính Việt Nam và trả lời câu hỏi: Văn minh Phù Nam hình thành trên khu vực nào?

kenhhoctap

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin mục 3a, Tư liệu 4 kết hợp quan sát Hình 15 SGK tr.68, 69 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Phù Nam.

+ Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về cơ sở xã hội hình thành nền văn minh Phù Nam.

+ Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu về ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

So sánh cơ sở hình thành văn minh Phù Nam với văn minh Chăm-pa, em thấy có điểm gì tương đồng và khác biệt?

 

Văn minh

Phù Nam

Văn minh

Chăm-pa

Giống nhau    
Khác nhau  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm, cặp, đọc thông tin, tư liệu kết hợp quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam.

- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học tập số 2: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Cơ sở hình thành của nền văn minh Phù Nam.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

3. Tìm hiểu về văn minh Phù Nam

a. Cơ sở hình thành 

* Điều kiện tự nhiên

- Ra đời trên khu vực hạ lưu sông Mê Công, địa bàn chủ yếu là khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay.

- Khu vực bằng phẳng, đất đai phù sa màu mỡ, được bồi đắp hằng năm.

- Nhiều kênh rạch chằng chịt.

à Thuận lợi đi lại, trao đổi buôn bán bằng thuyền bè.

* Cơ sở xã hội

- Nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người tới sản xuất, cư trú, sinh hoạt.

- Cư dân ở đây chủ yếu là các tộc người thuộc ngôn ngữ Nam Đảo đã biết phát huy các thế mạnh sản xuất của mình (đi biển, làm nông nghiệp,...) và hình thành các cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội ban đầu (làng nông – chài – thương nghiệp).

à Tiền đề hình thành các đô thị sơ khai, cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước Phù Nam vào khoảng đầu Công nguyên.

* Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ

- Truyền bá chủ yếu thông qua hoạt động thương mại biển.

- Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tôn giáo, kiến trúc, chữ viết,...

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

So sánh cơ sở hình thành văn minh Phù Nam với văn minh Chăm-pa, em thấy có điểm gì tương đồng và khác biệt?

 Văn minh Phù NamVăn minh Chăm-pa
Giống nhau 

- Đây là hai vương quốc có thời gian ra đời gần nhau và cùng chịu ảnh hưởng từ văn hóa Ấn Độ.

- Đều sinh sông ở gần những con sông lớn. 

- Có vị trí tiếp giáp với biển, thuận lợi giao lưu, buôn bán.

- Cư dân chủ yếu là dân bản địa. 

- Phát triển canh tác nông nghiệp thuận lợi.

Khác nhau

Điều kiện tự nhiên

- Ra đời trên khu vực hạ lưu sông Mê Công, địa bàn chủ yếu là khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay.

- Khu vực bằng phẳng, đất đai phù sa màu mỡ, được bồi đắp hằng năm.

- Nhiều kênh rạch chằng chịt.

Cơ sở xã hội

- Nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người tới sản xuất, cư trú, sinh hoạt.

- Cư dân ở đây chủ yếu là các tộc người thuộc ngôn ngữ Nam Đảo đã biết phát huy các thế mạnh sản xuất của mình (đi biển, làm nông nghiệp,...) và hình thành các cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội ban đầu (làng nông – chài – thương nghiệp).

à Tiền đề hình thành các đô thị sơ khai, cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước Phù Nam vào khoảng đầu Công nguyên.

Điều kiện tự nhiên

- Hình thành trên lưu vực các dòng sông như sông Hồng, sông Mã, sông Cả,...

- Đất đai màu mỡ, hệ thống sông dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,....

- Khoáng sản có các mỏ đồng, sắt, thiếc,.... thuận lợi cho nghề luyện kim phát triển.

Cơ sở xã hội

- Cư dân Việt sống thành từng làng.

- Yêu cầu phát triển nông nghiệp, bảo vệ cuộc sống chung của cộng đồng, các làng liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung.

- Có cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên (khoảng 4 000 năm trước), phát triển rực rỡ trong thời kì văn hóa Đông Sơn.

- Sự phát triển của công cụ lao động, các hoạt động sản xuất dẫn tới:

+ Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.

+ Phân hóa xã hội và sự ra đời của nhà nước.

Nhiệm vụ 2: Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Một trong những biểu hiện của văn minh và cũng là thành tựu của văn minh là sự ra đời của nhà nước.

- GV chia HS cả lớp thành 8 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm quan sát thông tin mục 2b, Tư liệu 5, 6 kết hợp quan sát Hình 16 – 19 SGK tr.69-72 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu thành tựu sự ra đời của văn minh Phù Nam.

+ Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu thành tựu hoạt động kinh tế của văn minh Phù Nam.

kenhhoctap

+ Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu thành tựu đời sống vật chất của văn minh Phù Nam.

kenhhoctap

+ Nhóm 7 + 8: Tìm hiểu thành tựu đời sống tinh thần của văn minh Phù Nam.

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.

- GV lưu ý HS: Trả lời có sự đối chiếu, so sánh với các thành tựu tương tự của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và văn minh Chăm-pa (nếu có thể).

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em hãy lựa chọn và giới thiệu về một thành tựu mà em ấn tượng nhất của văn minh Phù Nam.

- GV hướng dẫn HS thực hiện: lựa chọn bất cứ thành tựu nào, miễn có thể đưa ra những lập luận để lí giải một cách hợp lí cho sự lựa chọn đó.

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Tại sao Phù Nam lại suy vong và biến mất bí ẩn? Hãy hỏi AI để tìm hiểu các giả thuyết. Câu lệnh: 'Liệt kê 3 giả thuyết chính về nguyên nhân sự suy vong của Vương quốc Phù Nam (nhấn mạnh yếu tố thay đổi tuyến đường thương mại và thiên tai)'

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, đọc thông tin, tư liệu kết hợp quan sát hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS sử dụng AI để tìm hiểu các góc nhìn lịch sử khác nhau.

- Thảo luận nhóm để chọn ra nguyên nhân thuyết phục nhất theo ý kiến nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Phù Nam.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi mở rộng: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2.

- HS trình bày các giả thuyết (Lũ lụt lớn, tuyến đường biển thay đổi qua eo biển Malacca, sự nổi lên của Chân Lạp...).

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Vương quốc Phù Nam được ra đời trên cơ sở phát triển liên tục của các nền văn hóa thời kì tiền Óc Eo. Nhiều hiện vật được tìm thấy đã chứng tỏ tính chất bản địa của cư dân Phù Nam như nồi nấu kim loại, khuôn đúc bằng đá.

- GV chuyển sang nội dung mới.

b. Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam

* Sự ra đời nhà nước

- Ra đời khoảng đầu Công nguyên, địa bàn hình thành là khu vực Nam Bộ nước ta ngày nay.

- Tổ chức nhà nước ngày càng hoàn thiện.

à Cơ sở để Phù Nam phát triển mạnh và vươn lên thống trị nhiều vương quốc trong khu vực: Chân Lạp, Đốn Tốn, Xích Thổ,... vào giai đoạn phát triển thịnh đạt (thế kỉ III – V).

* Hoạt động kinh tế

- Phát triển nhiều ngành như nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại,...

+ Hoạt động thương mại đường biển là quan trọng nhất.

+ Thương nhân từ nhiều nước như Trung Quốc, Ấn Độ,... đã đến đây buôn bán.

- Tìm thấy nhiều đồng tiền bằng kim loại, đặc biệt là đồng tiền La Mã.

à Minh chứng cho sự phát triển của kinh tế hàng hóa, giao lưu buôn bán giữa Phù Nam với các nước khác.

* Đời sống vật chất

- Về lương thực: lúa gạo, thức ăn là các loại thịt và thủy, hải sản,...

- Về trang phục:  

+ Đàn ông đóng khố, ở trần.

+ Phụ nữ mặc váy, áo và đeo trang sức như vòng tay, khuyên tai,...

- Về nhà ở: nhà sàn làm bằng gỗ, lợp mái lá.

- Về đi lại, vận chuyển: 

+ Bằng thuyền.

+ Sử dụng sức kéo trâu, bò, ngựa,... 

* Đời sống tinh thần

- Về tín ngưỡng, tôn giáo: 

+ Thờ đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời.

+ Tín ngưỡng phồn thực (thờ sinh thực khí).

+ Tiếp nhận các tôn giáo: Phật giáo, Hin-đu giáo,...

- Về phong tục, tập quán:

+ Chôn cất người chết bằng nhiều hình thức: thủy táng, hỏa táng, thổ táng, điểu táng.

+ Gia đình có tang, người thân phải cạo đầu, cạo râu và mặc đồ trắng.

* Đáp án câu hỏi NLS: 3 giả thuyết chính về sự suy vong của Vương quốc Phù Nam:

+ Thay đổi tuyến đường thương mại

→ Các tuyến buôn bán biển quốc tế thay đổi, Phù Nam mất vị trí trung chuyển quan trọng, kinh tế suy yếu.

+ Thiên tai và biến đổi tự nhiên

→ Biến đổi dòng chảy sông Mê Kông, bồi lấp cảng biển, ngập lụt hoặc hạn hán làm sản xuất và giao thương khó khăn.

+ Bị các quốc gia láng giềng thôn tính.

→ Phù Nam suy yếu dần và bị Chân Lạp (Chenla) thay thế vào khoảng thế kỉ VII.

6.2.NC1a: Học sinh sử dụng công cụ AI để khám phá kiến thức và mở rộng hiểu biết về các vấn đề lịch sử phức tạp

HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ THÀNH TỰU TIÊU BIỂU 

CỦA VĂN MINH PHÙ NAM

* Hình ảnh về thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam

kenhhoctap

Nồi và cà rằng (bếp đun) bằng đất nung – một trong những hiện vật tiêu biểu của văn hóa tiền Óc Eo

kenhhoctap

Một số đồng tiền thuộc Óc Eo

kenhhoctap

Trang sức của cư dân Phù Nam 

kenhhoctap

Chuỗi hạt

kenhhoctap

Ba vị thần được thờ là 

Bra-ma, Vít-xnu, Si-va

kenhhoctap

Vật dụng sinh hoạt 

của cư dân Phù Nam

kenhhoctap

Bia đá cổ được tạo tác vào thời Phù Nam (khoảng thế kỉ II - III), 

được tìm thấy ở Đồng Tháp

kenhhoctap

Một trong hai tấm bia đá cổ 

ở chùa Linh Sơn (Ba Thê), 

có khắc chữ viết của người Phù Nam

* Video về thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam

+ Đời sống của cư dân, các di tích, di sản văn hoá Phù Nam:

https://youtu.be/EfO16SWkhh0?si=PjsRxieUY2c8nzd6 (0:00 – 3:39)

+ Vương Quốc Phù Nam – “Bá Chủ” Đông Nam Á Một Thời:

https://youtu.be/8Y7kyOD5SMk?si=hskygdwrv25ccqj6

 

Trả lời câu hỏi mở rộng

Một số tượng thuộc văn hóa Óc Eo

Tượng Phật

Tượng được chế tác bằng đá, thuộc văn hóa Óc Eo. Tượng Phật được tạo với vẻ mặt từ bi, đôi mắt nhìn xuống, sống mũi cao, thẳng, miệng hơi mỉm cười. Tượng đặt trên bệ hình chữ nhật, hai cánh tay hiện đã bị gãy. 

kenhhoctap

Tượng thần Vi-snu

Tượng thần Vi-snu được chế tác bằng đá trong tư thế đứng trên bệ hình chữ nhật. Đầu đội mũ hình trụ, gương mặt bầu tròn, miệng mỉm cười, hai chân mày giao nhau,... Thân trên để trần, thân dưới quấn sam-pót ôm sát thân dài đến gối. Tượng có bốn tay, tay trái trên cầm hình tượng ốc, tay phải trên cầm bánh xe; tay trái phía dưới hạ thấp xuống ngang hông, lòng bàn tay đặt trên cây tùy, nối thẳng xuống bên cạnh bàn chân trái, lòng bàn tay đặt úp, nắm vào đầu trụ; tay phải phía dưới cầm quả cầu.

kenhhoctap
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết hai bài tập, góp phần hình thành và củng cố năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.

b. Nội dung: 

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.72.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực tổng hợp các tri thức đã học, vận dụng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.72; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng. 

d. Tổ chức hoạt động: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.72):

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay