Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

BÀI 11: CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được thành phần tộc người theo dân số.
  • Trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tài liệu, tranh ảnh,... để nêu được thành phần các dân tộc theo dân số, trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.
  • Năng lực số
  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu dữ liệu dân số từ cổng thông tin chính thống (Tổng cục Thống kê).
  • 1.2.NC1a: Phân tích, so sánh được dữ liệu số (biểu đồ, bảng số liệu) về phân bố dân cư.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các ứng dụng (Quizizz, Padlet, Zalo) để tương tác, trao đổi, chia sẻ kết quả làm việc nhóm.
  • 3.1.NC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide/Infographic) giới thiệu về ngữ hệ hoặc trang phục dân tộc.
  • 3.3.NC1a: Thực hiện quy tắc bản quyền, ghi nguồn thông tin/hình ảnh khi sử dụng

3. Phẩm chất

  • Có ý thức trân trọng sự khác biệt giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Một số hình ảnh được phóng to, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
  • Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam theo kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
  • Bản đồ phân bố các dân tộc ở Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Link website Tổng cục Thống kê (GSO).
  • Trang Padlet của lớp (GV tạo sẵn các cột theo Ngữ hệ).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.
  • Video clip về âm nhạc/trang phục 54 dân tộc anh em.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.   

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 1 đến 2 HS trình bày kết quả thảo luận..

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Vậy trên đất nước Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? Dân tộc nào dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần dân tộc theo dân số

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự phân chia các dân tộc ở Việt Nam theo dân số qua các tư liệu cụ thể về các dân tộc và dân số ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần dân tộc theo dân số.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.86 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái niệm dân tộc?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1 kết hợp quan sát Tư liệu 1 SGK tr.86, 87 và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm?

+ Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia như vậy?

- GV yêu cầu HS: Không mở SGK, hãy dùng điện thoại truy cập Google, tìm kiếm theo từ khóa sau: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 về thành phần dân tộc (Trang gso.gov.vn hoặc baochinhphu.vn).

- GV đặt câu hỏi: Dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu phần trăm? Các dân tộc thiểu số chiếm bao nhiêu?

- GV hướng dẫn HS thảo luận:

+ Gọi 1 HS đọc to nội dung Tư liệu 1, nhấn mạnh “từ khóa: chiếm trên 50%, có ít hơn so với dân tộc đa số (tức là dưới 50%), điều tra dân số.

+ Quan sát biểu đồ để nhận thức trực quan về hai nhóm dân tộc ở Việt Nam:

  • Dân tộc đa số (biểu thị bằng màu xanh chiếm 85,32%).
  • Dân tộc thiểu số (biểu thị bằng màu vàng chiếm 14,68%).

kenhhoctap

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Tư liệu 2 SGK tr.87 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 + 2: Kể tên một số dân tộc thuộc nhóm dân tộc đa số.

+ Nhóm 3 + 4: Kể tên một số dân tộc thuộc nhóm dân tộc thiểu số.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về cộng đồng các dân tộc Việt Nam: Đính kèm dưới Hoạt động 1.

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Tư liệu 1, 2 và biểu đồ SGK tr.87 để trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra mối liên hệ giữa Tư liệu 1 và Tư liệu 2.

+ Các tư liệu đều phản ánh điểm chung là gì?

- GV đặt câu hỏi mở rộng, yêu cầu HS kết nối với thực tiễn và trả lời câu hỏi:

+ Xác định dân tộc mình thuộc dân tộc đa số hay dân tộc thiểu số?

+ Lấy ví dụ về một số dân tộc khác cùng nhóm với dân tộc mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin, quan sát Tư liệu, biểu đồ để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS tra cứu, lọc thông tin từ các trang web chính thống.

- So sánh số liệu tìm được với SGK.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về thành phần dân tộc theo dân số.

- HS trả lời: Dân tộc Kinh (~85.3%), còn lại là các dân tộc thiểu số (~14.7%).

- GV mời đại diện HS trình bày về:

Mối liên hệ giữa Tư liệu 1 và Tư liệu 2:  

+ Tư liệu 1 trả lời câu hỏi “dân tộc đa số là dân tộc có số dân như thế nào” và “dân tộc thiểu số là dân tộc có số dân như thế nào”.

+ Tư liệu 2 cung cấp số liệu dân số của các dân tộc ở Việt Nam (năm 2019) là căn cứ để phân loại dân tộc nào là dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số.

Mối quan hệ giữa Tư liệu 2 và biểu đồ:

+ Tư liệu 2 cung cấp số liệu dân số của các dân tộc Việt Nam (năm 2019).

+ Biểu đồ sử dụng số liệu để phản ánh tỉ lệ giữa hai nhóm dân tộc đa số và dân tộc thiểu số ở Việt Nam (theo số liệu năm 2019).

Mối quan hệ giữa Tư liệu 1 và biểu đồ:

+ Biểu đồ sử dụng khái niệm về dân tộc đa số và dân tộc thiểu số trong Tư liệu 1 để phản ánh mối quan hệ về dân số giữa nhóm các dân tộc đa số và dân tộc thiểu số ở Việt Nam (theo số liệu năm 2019).

à Ba tư liệu để phản ánh về phân chia thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Việc phân chia dân tộc theo số dân hoàn toàn dựa vào tỉ lệ số dân của dân tộc đó so với tổng dân số của cả nước, không căn cứ trên trình độ phát triển. Các dân tộc ít người hơn không đồng nghĩa với kém phát triển hơn về mặt văn hóa.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu thành phần dân tộc theo dân số

- Khái niệm dân tộc: 

+ Dân tộc – quốc gia: bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia.

Ví dụ nói: dân tộc Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn.

+ Dân tộc – tộc người: là những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc.

Ví dụ nói: dân tộc Kinh, dân tộc Mường,...

- Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam: dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc, được chia thành:

+ Dân tộc đa số: Kinh, Tày, Thái, Mường, H’mông, Khơ-me, Nùng,...

+ Dân tộc thiểu số: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu,...

1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và sử dụng công cụ tìm kiếm để lấy dữ liệu từ nguồn chính thống.

1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn tin (ưu tiên tên miền .gov.vn)]

HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

* Hình ảnh về cộng đồng các dân tộc Việt Nam

kenhhoctap

kenhhoctap

Vòng xòe (dân tộc Lự, Lai Châu, 2020) – Nguyễn Văn Thắng

kenhhoctap

Nhịp chày trên buôn (dân tộc Ê-đê, Đắk Lắk) – Nguyễn Hồng Quang Phương

kenhhoctap

Nụ cười Khơ Mú – Nguyễn Hồng Nga

kenhhoctap

Tết Hà Nhì (xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai) – Bùi Quốc Sỹ

kenhhoctap

Phút nghỉ ngơi (dân tộc H'Mông, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, 2018) – 

Ngô Thanh Bình

* Video về cộng đồng các dân tộc Việt Nam

+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc (Số liệu tính đến 29/04/2019): youtu.be/Jm5eLwKxtFk

+ Cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam xếp theo số dân: youtu.be/i_jYQNCyl9Q

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần dân tộc theo ngữ hệ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự phân chia các dân tộc ở Việt Nam thông qua việc khai thác tư liệu cụ thể về ngữ hệ của các dân tộc ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần dân tộc theo ngữ hệ.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức.

b. Nội dung: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.89; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng. 

d. Tổ chức hoạt động: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.89):

Câu 1. Ở địa phương em (xã, huyện hoặc tỉnh) có những dân tộc nào sinh sống? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào?

Câu 2. Theo em, việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống trong một địa phương tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của địa phương đó?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm hỗ trợ để tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản.
3.3.NC1a: Thực hiện quy tắc bản quyền, ghi nguồn thông tin/hình ảnh khi sử dụng.]

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay