Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

BÀI 8: HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á.
  • Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á về tôn giáo và tín ngưỡng, văn tự và văn học, kiến trúc và điêu khắc.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử.
  • Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để tìm hiểu và trình bày được hành trình phát triển và những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc biết cách sưu tầm và sử dụng một số tài liệu để tìm hiểu về văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại; Thông qua việc biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn minh Đông Nam Á, tham gia bảo tồn các di sản văn minh ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Video AI, Quizizz).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Tra cứu, tổng hợp thông tin, tạo ý tưởng).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm tư liệu đa phương tiện).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo ấn phẩm truyền thông số).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn minh Đông Nam Á, tham gia bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
  • Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học. 
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Công cụ AI: Chatbot (ChatGPT, Copilot, Gemini) được cài đặt sẵn hoặc truy cập qua web.
  • Phần mềm: Quizizz (Luyện tập), Canva (Vận dụng).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về những thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại. Đồng thời giúp giúp HS bước đầu làm quen với những thành tựu của nền văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

b. Nội dung: GV cho HS xem video về Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Lãnh thổ rộng lớn của Đông Nam Á mang đến cho khu vực này một số kì quan cảnh quan thiên nhiên đẹp nhất trên trái đất. Những ngọn núi cao chót vót, các công viên rừng nhiệt đới nguyên sinh tạo, những ngôi đền linh thiêng có tuổi đời hàng thế kỉ tạo nên một số điểm tham quan tự nhiên đẹp nhất ở Đông Nam Á. Vậy hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ  - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về lịch sử văn minh Đông Nam Á, trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ  - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á về tôn giáo và tín ngưỡng, văn tự và văn học, kiến trúc và điêu khắc.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3 – Hình 12 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tín ngưỡng 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giải thích để HS hiểu (ở mức độ sơ giản) về khái niệm tín ngưỡng: Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng mang tính dân tộc, dân gian. 

- GV giải thích rõ về sự xuất hiện tín ngưỡng từ rất sớm: ngay từ trước khi tiếp xúc với các nền văn hoá bên ngoài; sự hình thành tín ngưỡng ở Đông Nam Á gắn với quá trình sản xuất, sinh sống của cư dân Đông Nam Á.

- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Quan sát Hình 3 SGK tr.53 và trả lời câu hỏi: Kể tên tín ngưỡng được thể hiện qua hình đó.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Khai thác thông tin mục 2a ý tín ngưỡng SGK tr.53 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số tín ngưỡng chính của cư dân Đông Nam Á. 

- GV lưu ý HS Nhóm 1: Khi quan sát hình ảnh, cần chú ý quan sát các chi tiết:

+ Trung tâm của bức hình là gì? 

+ Thể hiện nội dung gì? 

- GV gợi mở để HS nêu một số lễ hội hay sinh hoạt văn hóa khác thể hiện các tín ngưỡng này: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 3 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về một số tín ngưỡng chính của cư dân Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: 

+ Do hoạt động sản xuất và đời sống hằng ngày của cư dân nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á luôn chịu tác động thường xuyên của các điều kiện tự nhiên nên tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (thờ thần nước, thần sông, thần núi, thần lúa,...) xuất hiện từ rất sớm và phổ biến. Bên cạnh đó, thờ cúng tổ tiên và các anh hùng dân tộc cũng rất phổ biến ở Đông Nam Á. 

+ Trước khi tiếp xúc với các thành tựu văn minh bên ngoài, trong đời sống cư dân Đông Nam Á đã tồn tại nhiều tín ngưỡng bản địa, trong đó có ba nhóm chính (như đã tìm hiểu ở trên). Các tín ngưỡng đó thể hiện dưới nhiều hình thức, nghi lễ, lễ hội khác nhau.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Tìm hiểu về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại

* Tín ngưỡng

Ba loại hình chính của tín ngưỡng ở Đông Nam Á:

- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (các hiện tượng tự nhiên gắn với cuộc sống, nông nghiệp trồng lúa nước,...).

- Tín ngưỡng phồn thực (các hiện tượng để duy trì và phát triển sự sống).

- Tín ngưỡng sùng bái con người (thờ cúng tổ tiên, người đã khuất).

à Được bảo tồn trong quá trình phát triển và tồn tại đến ngày nay.

 

MỘT SỐ LỄ HỘI HAY SINH HOẠT VĂN HÓA KHÁC 

THỂ HIỆN CÁC TÍN NGƯỠNG

Tư liệu 1:

* Lễ Ba-xi (Lào)

Người Lào tổ chức lễ Ba-xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Lễ Ba-xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Bà-la-môn và thuyết vạn vật hữu linh. Trong buổi lễ, già làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của bạn.

kenhhoctap

* Thánh đường Bai-tu-ra-man (In-đô-nê-xi-a)

Thánh đường Hồi giáo Bai-tu-ra-man (Ban-dan A-chê, In-đô-nê-xi-a) được thiết kế với mái màu đen lấp lánh với ý nghĩa luôn kiên định chống lại bất cứ khó khăn nào. Ngôi đền này là công trình do người Hà Lan xây dựng từ năm 1881 để thay thế một nhà thờ Hồi giáo được xây dựng vào thế kỉ XII đã bị chiến tranh phá hủy. Diện tích bên trong của thánh đường rộng khoảng 4 760m2, đủ đề cho 9 000 tín đồ hành lễ cùng một lúc.

kenhhoctap

Tư liệu 2:

Người Đông Nam Á từ xa xưa đã có niềm tin vào sức mạnh của thế giới tự nhiên. Do không hiểu biết tự nhiên, không giải thích được những biến đổi đôi khi lạ lùng của tự nhiên nên đã tỏ lòng kính trọng và sợ hãi tự nhiên. Những sự vật, hiện tượng tự nhiên gắn với cuộc sống lao động sản xuất của con người là đối tượng sùng bái: đó là tục thờ thần Mặt Trời. Tục này có thể thấy ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á và dấu tích của Mặt Trời thể hiện trên rất nhiều đồ vật, đồ trang sức, đồ thờ cúng, đặc biệt là trên trống đồng, cũng như trên các công trình điêu khắc cổ xưa ở Đông Nam Á.... Trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, cư dân Đông Nam Á đặc biệt coi trọng thần Lúa hay rộng hơn là thần Mùa màng. Đây là vị thần mang lại sự no đủ và rất quen thuộc với con người từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì vậy, việc thờ cúng thần Lúa, thần Mùa màng được coi là rất thiêng liêng cả trong các nghi lễ, trong dịp hội hè, cả trong nước các truyền thuyết dân gian ở các quốc gia Đông Nam Á.

(Theo Đinh Trung Kiên, Tìm hiểu nền văn minh Đông Nam Á, 

NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr.46-47)

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tôn giáo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giúp HS hiểu được khái niệm tôn giáo (ở mức độ sơ giản): Tôn giáo là niềm tin của con người với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Hiện nay, có một số tôn giáo lớn trên thế giới như Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo, Tin Lành,… Gắn liền với các tín ngưỡng, tôn giáo là hệ thống lễ hội rất phong phú. 

- GV dẫn dắt: Ngay từ những thế kỉ đầu Công nguyên các tôn giáo lớn từ Ấn Độ, Trung Quốc đã du nhập vào Đông Nam Á bằng những con đường khác nhau. Đông Nam Á là một khu vực đa tôn giáo, với sự hiện diện của các tôn giáo lớn trên thế giới như Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo,…

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Quan sát Hình 4 - 6 và đọc thông tin SGK tr.53, 54, kể tên và nêu những nét khái quát về một số tôn giáo chính ở Đông Nam Á.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Phật giáo.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Hồi giáo.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Công giáo.

kenhhoctap

- Trên cơ sở các thông tin nêu trên, GV đặt câu hỏi để HS xâu chuỗi lại những nội dung cần nắm vững ở trong mục này:

+ Em hãy trình bày một số nét tiêu biểu về tín ngưỡng, tôn giáo ở Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại. 

+ Hãy giải thích vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 4 – Hình 6 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về tôn giáo của cư dân Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

- GV mời đại diện HS giải thích vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á:

+ Trước khi tiếp xúc với các nền văn minh từ bên ngoài, các cư dân Đông Nam Á có đời sống văn hóa khá cao. 

+ Do sự tiếp xúc, giao thương và quá trình xâm lược, văn minh Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây đã xâm nhập và ảnh hưởng, phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á, nhất là về tôn giáo.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo (trong đó có ba tôn giáo lớn, phổ biến nhất ở Đông Nam Á là Phật giáo, Hồi giáo và Công giáo), mỗi tôn giáo có thời điểm du nhập và quá trình phát triển khác nhau cùng tồn tại, phát triển một cách hòa bình.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

* Tôn giáo

- Phật giáo:

+ Du nhập từ khoảng thế kỉ đầu Công nguyên.

+ Có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa.

+ Trở thành tôn giáo thịnh hành tại các quốc gia Đông Nam Á lục địa như Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam.

- Hồi giáo:

+ Truyền bá thông qua hoạt động giao thương của các thương nhân Hồi giáo là Ấn Độ.

+ Sự phát triển của Hồi giáo ở các quốc gia hải đảo như In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a ngày nay, trong đó In-đô-nê-xi-a là quốc gia Hồi giáo có số lượng tín đồ đông nhất thế giới.

- Công giáo: 

+ Truyền bá vào Phi-líp-pin từ đầu thế kỉ XVI thông qua các linh mục Tây Ban Nha. 

+ Cùng với quá trình các nước phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á, Công giáo được truyền bá vào các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam. 

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chữ viết và văn học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin mục 2b, kết hợp quan sát Hình 7 SGK tr.55 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những thành tựu về chữ viết và văn học của cư dân Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại.

kenhhoctap

- GV gọi 1 HS đọc to cho cả lớp nghe nội dung đoạn kênh chữ (tr.55, SGK), đồng thời hướng dẫn HS quan sát Hình 7 để tìm ra dữ liệu trả lời câu hỏi trên. 

- Về chữ viết, GV định hướng thông qua các hoạt động cụ thể:

+ GV hướng dẫn HS khai thác thông tin ở tr.55, SGK để HS nhận thức được: trước khi có chữ viết riêng, cư dân Đông Nam Á sử dụng các chữ viết cổ của Trung Quốc (chữ Hán), Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Pa-li). Việc phát hiện bia Võ Cạnh (Việt Nam) với cách viết gần với kiểu viết của các bia kí ở Nam Ấn Độ đã được các nhà nghiên cứu cho là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập của chữ Phạn vào Vương quốc Chăm-pa.

+ GV giải thích để HS nhận thức được: trải qua quá trình lịch sử, các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như: chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, Miến cố, chữ Nôm của Việt Nam,... 

+ GV hướng dẫn HS quan sát Hình 7: là minh chứng tiêu biểu về sự ra đời của một loại chữ viết cổ ở Đông Nam Á.

- Về văn học dân gian Đông Nam Á, GV giải thích để HS nhận thức được: trên nền tảng văn minh nông nghiệp lúa nước, văn học dân gian Đông Nam Á xuất hiện từ sớm (từ trước khi có chữ viết), có vị trí đặc biệt trong đời sống tinh thần của người dân Đông Nam Á, phản ánh tính cảm của con người với thiên nhiên, cộng đồng, đồng thời gắn bó chặt chẽ với các phong tục, tập quán của mỗi quốc gia và ngày càng phát triển. 

- GV hướng dẫn HS nhận thức được: trên nền tảng chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á đã xây dựng một nền văn học viết với những tác phẩm xuất sắc còn lưu giữ đến ngày nay. Mặc dù rất đa dạng về thể loại nhưng nội dung các tác phẩm văn học thường gắn liền với quá trình phát triển của đất nước, con người, phản ánh tình cảm, cuộc sống, mong ước của người dân và cộng đồng (lưu ý HS tích hợp lịch sử với văn học, trên cơ sở những kiến thức văn học Đông Nam Á mà HS đã được học ở môn Ngữ văn).

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video thành tựu về chữ viết và văn học ở Đông Nam Á: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 3.

- Để khắc sâu thêm và HS có thể liên hệ được với những thành tựu văn học của Việt Nam trong thời kì trung đại, GV chia lớp thành các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi: 

+ Theo em, việc cư dân các nước Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình có ý nghĩa như thế nào? 

+ Em hãy kể tên một số tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu ở Việt Nam thời kì trung đại mà em biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 7 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về chữ viết và văn học Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

- GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa của việc cư dân các nước Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết của mình: Ngay từ trước khi có chữ viết riêng, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra nền văn học dân gian phong phú, đa dạng. Trên nền tảng chữ viết riêng, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra nền văn học chữ viết mang tính dân tộc cao, đa dạng về thể loại, trong đó có những tác phẩm có giá trị trường tồn, còn được lưu giữ đến ngày nay.

- GV mời đại diện HS trình bày tên một số tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu ở Việt Nam thời kì trung đại: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan).

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Thành tựu chữ viết và văn học Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

* Chữ viết và văn học

- Chữ viết:

+ Sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Pa-li) và Trung Quốc (chữ Hán).

+ Sáng tạo ra hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình: chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ,...

- Văn học:

+ Nổi bật là các truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn,... 

+ Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người,... phản ánh hoạt động sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Đông Nam Á và những quan niệm về thế giới xung quanh.

 

HÌNH ẢNH, VIDEO THÀNH TỰU 

VỀ CHỮ VIẾT VÀ VĂN HỌC Ở ĐÔNG NAM Á

* Hình ảnh thành tựu về văn tự và văn học ở Đông Nam Á

kenhhoctap

Chữ viết của người Chăm

kenhhoctap

Chữ viết của người Mã Lai

kenhhoctap

Chữ viết của người Khơ-me

kenhhoctap

Chữ viết cổ của người Thái (Việt Nam)

kenhhoctapkenhhoctap
Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
kenhhoctapkenhhoctap
Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)

* Video thành tựu về văn tự và văn học ở Đông Nam Á

Giới thiệu thành tựu chữ viết văn minh của Đông Nam Á cổ - trung đại:

https://youtu.be/TMez6Pv6aSg?si=2yBNp2dlrv-3w759 

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về kiến trúc và điêu khắc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi: Quan sát các hình 10-12, em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc của cư dân Đông Nam Á trước khi chịu ảnh hưởng của các nền văn hoá bên ngoài?

- Về nghệ thuật tạo hình bản địa Đông Nam Á, GV hướng dẫn HS quan sát các hình 10-12 và nêu nhận xét, gợi ý HS chú ý một số điểm sau: tên gọi của các hiện vật, niên đại, chất liệu, hoa văn được trang trí trên đó, hoa văn đó thể hiện cái gì,... Từ những thông tin đó, HS có thể suy luận ra điều gì?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi và hướng dẫn các nhóm thảo luận về các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á:

+ Em hãy nêu một số thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

+ Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video thành tựu về kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 4.

- GV nêu yêu cầu: Để cảm nhận sự hùng vĩ của Ăng-co Vát hay sự tinh xảo của Trống đồng, các em hãy dùng điện thoại tìm kiếm hình ảnh chất lượng cao hoặc video 360 độ/Virtual Tour (du lịch thực tế ảo) về 'Đền Bay-on' hoặc 'Chùa Vàng Shwedagon'. Chú ý chọn nguồn tin cậy.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 8 – Hình 12 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS thực hành kỹ năng tìm kiếm nâng cao.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: 

+ Trước khi tiếp thu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra nghệ thuật điêu khắc độc đáo và đa dạng. Việc tìm thấy các hiện vật bằng đồng, đặc biệt là trống đồng, thạp đồng Đông Sơn – đỉnh cao của sự phát triển nghệ thuật tạo hình bản địa Đông Nam Á ở nhiều nước trong khu vực đã cho thấy một phong cách nghệ thuật riêng, độc đáo của Đông Nam Á ngay từ thiên niên kỉ I TCN.

+ Điều đó được thể hiện qua hoa văn trang trí rất tiêu biểu trên nhiều chất liệu khác nhau: các hiện vật đồng của văn hóa Đông Sơn, hoa văn trên đồ gốm ở Bản Chiềng (Thái Lan) với phong cách nghệ thuật độc đáo, tinh xảo, phản ánh sinh động cuộc sống, thiên nhiên và con người Đông Nam Á.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

* Kiến trúc và điêu khắc

- Kiến trúc: tạo dựng hàng loạt công trình kiến trúc (đền, chùa, tháp) mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo.

- Điêu khắc:

+ Sáng tạo ra nghệ thuật chạm khắc hoa văn trang trí trên các hiện vật bằng gốm, đồng,....

+ Hàng loạt tác phẩm điêu khắc nổi tiếng, với hai loại hình chủ yếu là phù điêu và tượng.

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (video 360 độ, ảnh độ phân giải cao) trong môi trường số

HÌNH ẢNH, VIDEO THÀNH TỰU 

VỀ KIẾN TRÚC VÀ ĐIÊU KHẮC Ở ĐÔNG NAM Á

* Hình ảnh thành tựu về kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á

kenhhoctap

Đền Bô-rô-bu-đưa – In-đô-nê-xi-a

kenhhoctap

Ăng-co Vát – Cam-pu-chia 

kenhhoctap

Ăng-co Thơm – Cam-pu-chia

kenhhoctap

Chùa Phật Ngọc – Thái Lan 

kenhhoctap

Nhà thờ Baroque – Phi-lip-pin

kenhhoctap

Đền trắng Wat Rong Khun – Thái Lan

kenhhoctap

Chùa Pha That Luang – Viêng Chăn, Lào

kenhhoctap

Văn Miếu –Hà Nội, Việt Nam

kenhhoctap

Trống đồng Đông Sơn 

trưng bày tại New York

kenhhoctap

Tháp Chăm – Việt Nam, ảnh hưởng của điêu khắc Ấn Độ

* Video thành tựu về kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á 

Thánh địa Mỹ Sơn: Dấu ấn Chăm Pa giữa lòng xứ Quảng:

https://youtu.be/guWPa3Pu6lk?si=lYYaF9MqKxm6MV4B (0:15 – hết)

Nhiệm vụ 5: Tổng kết các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á

- GV giải thích ngắn gọn giá trị trường tồn là gì: đó là những giá trị được gìn giữ, lưu truyền và phát huy trong một quá trình lịch sử lâu dài, đến tận ngày nay. Để khẳng định được giá trị ấy HS cần tìm hiểu các nguồn tư liệu để có được những thông tin: các công trình kiến trúc ấy được xây dựng từ bao giờ, có đặc điểm gì nổi bật, ngày nay vẫn còn được bảo tồn, bảo lưu hay đã mất,...

- GV chia HS cả lớp thành 6 – 8 nhóm.

- GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm thực hiện vào Phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Lập bảng thống kê các thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo, chữ viết, văn học, kiến trúc, điêu khắc.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Tín ngưỡng 
Tôn giáo 
Chữ viết 
Văn học  
Kiến trúc 
Điêu khắc 

2. Em có nhận xét gì về giá trị trường tồn của những thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại?

3. Nêu nhận xét về một số hiện vật, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu.

4. Kể thêm một số công trình/hiện vật nổi tiếng khác ở Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại. 

- GV cung cấp thêm một số thông tin về hiện vật, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 3 – Hình 12 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS tổng kết các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Tổng kết các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á.

- GV chuyển sang nội dung mới.

* Tổng kết các thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á

- Trên nền tảng văn hóa bản địa, các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn hoá bên ngoài (nhiều nhất là của Ấn Độ) để sáng tạo nên một nền văn minh đặc sắc mang đậm bản sắc của riêng mình.

- Các hiện vật được tạo ra, các công trình được xây dựng cách đây hơn 1 000 năm với nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc,... hết sức độc đáo, luôn được các thế hệ giữ gìn, trùng tu,... để chúng vẫn giữ được nét cổ kính, uy nghi và những giá trị rất đặc sắc, có vai trò rất lớn trong đời sống văn hoá của cư dân mỗi quốc gia nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung đến tận ngày ngay.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Lập bảng thống kê các thành tựu về tín ngưỡng, tôn giáo, chữ viết, văn học, kiến trúc, điêu khắc.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Tín ngưỡng

Ba loại hình chính của tín ngưỡng ở Đông Nam Á: 

- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

- Tín ngưỡng phồn thực.

- Tín ngưỡng sùng bái con người.

Tôn giáo

- Phật giáo:  tôn giáo thịnh hành tại các quốc gia Đông Nam Á lục địa như Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam.

- Hồi giáo: sự phát triển của Hồi giáo ở các quốc gia hải đảo như In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a ngày nay, trong đó In-đô-nê-xi-a là quốc gia Hồi giáo có số lượng tín đồ đông nhất thế giới.

- Công giáo: Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin từ đầu thế kỉ XVI thông qua các linh mục Tây Ban Nha. 

Chữ viếtSáng tạo ra hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình: chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ,...
Văn học Nổi bật là các truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn,... 
Kiến trúcTạo dựng hàng loạt công trình kiến trúc (đền, chùa, tháp) mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo.
Điêu khắc

- Sáng tạo ra nghệ thuật chạm khắc hoa văn trang trí trên các hiện vật bằng gốm, đồng,....

- Hàng loạt tác phẩm điêu khắc nổi tiếng, với hai loại hình chủ yếu là phù điêu và tượng.

2. Em có nhận xét gì về giá trị trường tồn của những thành tựu văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại?

+ Những thành tựu văn minh của cư dân Đông Nam Á đã góp phần tạo nên những bản sắc văn hóa riêng, độc đáo và thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan. 

+ Cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực, những giá trị văn hóa truyền thống, văn minh của các nước Đông Nam Á luôn trường tồn, thách thức thời gian và ngày càng được chú trọng, phát huy, trở thành một động lực quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia và của các khu vực.

3. Nêu nhận xét về một số hiện vật, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc tiêu biểu.

Tượng Phật ở chùa Ki-a-kpun ở Ba-gô (Mi-an-ma)

- Ngôi chùa Ki-a-kpun nổi tiếng với bốn bức tượng Phật ngồi xoay lưng vào nhau và trông ra bốn hướng.

- Các bức tượng được dựng vào thế kỉ VI, tu sửa vào thế kỉ XV.

- Một trong những nơi linh thiêng của người dân Mi-an-ma.

à Cho thấy vai trò của Phật giáo ở các quốc gia Đông Nam Á.

kenhhoctap

Tượng Phật ở chùa Ki-a-kpun 

ở Ba-gô (Mi-an-ma)

Phù điêu đài thờ Mỹ Sơn (Việt Nam)

- Đài thờ Mỹ Sơn gồm 12 khối đá ghép thành hình vuông, tạo thành nhiều cấp được trang trí cả bốn mặt, với các mô típ đặc trưng của văn hóa Chăm-pa: cảnh sinh hoạt, tu sĩ, động vật, lá dương xỉ,...

- Ở mặt ngoài của các khối đá chạm khắc các đường viền, các gờ chỉ.

- Trong các ô lõm có chạm nổi hình người, động vật và thực vật, được các nhà nghiên cứu phỏng đoán là cảnh sinh hoạt tôn giáo và ẩn dật của các tu sĩ.

à Đài thờ đã được công nhận là Bảo vật quốc gia năm 2012.

kenhhoctap

Phù điêu đài thờ Mỹ Sơn 

(Việt Nam)

4. Kể thêm một số công trình/hiện vật nổi tiếng khác ở Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại. 

kenhhoctap

Chùa Vàng – Mi-an-ma 

kenhhoctap

Đền Wat Phu – Lào

kenhhoctapkenhhoctap
Hiện vật văn hóa Đông Sơn
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay