Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 10: Văn minh Đại Việt

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 10: Văn minh Đại Việt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

BÀI 10: VĂN MINH ĐẠI VIỆT

(5 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm, phân tích được cơ sở hình thành, ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt.
  • Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên trục thời gian và một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về những thành tựu của văn minh Đại Việt.
  • Vận dụng hiểu biết về văn minh Đại Việt để giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hóa Việt Nam.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác sơ đồ và đọc thông tin, tư liệu đề nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt; Thông qua việc sử dụng tư liệu viết, tranh ảnh,... để nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về chính trị, kinh tế, văn hóa (tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng), giáo dục, văn học, nghệ thuật,...
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt; trình bày được cơ sở hình thành và thành tựu văn minh Đại Việt.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Thích nghi được với nhiều công nghệ số để có sự tương tác phù hợp nhất (Tương tác với Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI để khám phá kiến thức và giải quyết các vấn đề trong học tập (Sử dụng Chatbot AI để phân tích nguyên nhân, so sánh lịch sử).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm tư liệu hiện vật tại các bảo tàng số).
  • 3.1.NC1a: Thay đổi được nội dung bằng các định dạng phù hợp nhất (Thiết kế Infographic/Poster số về danh nhân/thành tựu).
  • 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy tắc trích dẫn nguồn (ghi rõ tên tác giả, nguồn ảnh) khi sử dụng tư liệu trong bài làm.

3. Phẩm chất

  • Tự hào và trân trọng về những giá trị của nền văn minh Đại Việt, bồi đắp lòng yêu nước.
  • Có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị và quảng bá văn minh Đại Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Một số hình ảnh được phóng to, tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Chatbot (ChatGPT/Copilot) cài sẵn trên máy tính GV hoặc cho phép HS sử dụng trên thiết bị cá nhân.
  • Phần mềm: Quizizz (Luyện tập), Canva (Vận dụng).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Văn minh Đại Việt.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, cũng như định hướng được nhiệm vụ học tập cho HS trong bài học mới.   

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Thành tựu của văn minh Đại Việt đạt được trong gần mười thế kỉ là nền tảng để Việt Nam đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tạo dựng bản lĩnh, bản sắc của con người Việt Nam, vượt qua thử thách, vững bước tiến vào kỉ nguyên hội nhập và phát triển mới. Vậy văn minh Đại Việt được hình thành trên cơ sở nào? Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt ra sao? Nền văn minh Đại Việt đã đạt được những thành tựu tiêu biểu gì và có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Văn minh Đại Việt.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cơ sở hình thành văn minh Đại Việt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt.

- Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trước năm 1858

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được khái quát tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trên trục thời gian.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trước năm 1858.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu vấn đề: Văn minh Đại Việt trải qua những giai đoạn nào?

- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục 2 SGK tr.74 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về quá trình phát triển thời Ngô – Đinh – Tiền Lê.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển thời Lý – Trần – Ngô.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về quá trình phát triển thời Lê sơ.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về quá trình phát triển thời Mạc – Lê trung hưng.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu về quá trình phát triển thời Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858).

- GV yêu cầu: Các nhóm biên tập nội dung trên Google Slides hoặc Padlet. Bắt buộc phải có hình ảnh minh họa và ghi rõ nguồn ảnh (Link/Tác giả) dưới mỗi bức ảnh.

- GV yêu cầu các nhóm kết hợp với hình ảnh tiêu biểu cho mỗi giai đoạn (hình ảnh về nhân vật có đóng góp nổi bật hoặc thành tựu tiêu biểu,...).

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video liên quan đến quá trình phát triển của văn minh Đại Việt: Đính kèm dưới Hoạt động 2.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm dùng điện thoại/máy tính bảng tìm kiếm thông tin.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trước năm 1858.

- GV chiếu sản phẩm của các nhóm lên màn hình.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân tích sâu sắc hơn nhờ sự hỗ trợ của AI.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trước năm 1858.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt trước năm 1858

* Ngô – Đinh – Tiền Lê

- Sau chiến thắng Bạch Đằng (938), Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội).

à Nền độc lập khôi phục hoàn toàn.

- Triều Đinh và Tiền Lê:

+ Đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình).

+ Kinh tế và văn hóa dân tộc bước đầu phát triển.

* Lý – Trần – Ngô

- Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long (Hà Nội).

à Thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

- Nhà Trần kế thừa và phát huy các thành tựu của nhà Lý.

- Từ năm 1407 đến năm 1427, nhà Minh đô hộ và thực hiện chính sách hủy diệt văn hóa.

à Văn minh Đại Việt bị tổn thất nặng nề.

* Lê sơ

Năm 1428, nhà Lê được thành lập.

à Đại Việt trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.

* Mạc – Lê trung hưng

- Năm 1527, nhà Mạc thành lập, khuyến khích phát triển kinh tế công thương nghiệp và văn hóa.

- Thời Lê trung hưng, văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng dân gian hóa.

à Bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây.

* Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858)

- Cuối thế kỉ XVIII, phong trào Tây Sơn bùng nổ và lan rộng.

à Lật đổ chính quyền phong kiến, xóa bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.

à Đánh tan quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh.

à Thành lập vương triều, tạo sự thống nhất quốc gia.

- Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập, xây dựng quốc gia thống nhất.

3.3.NC1a: HS trích dẫn nguồn (ghi rõ tên tác giả, nguồn ảnh) khi sử dụng tư liệu trong bài làm.

HÌNH ẢNH, VIDEO LIÊN QUAN ĐẾN 

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT

* Ngô – Đinh – Tiền Lê

kenhhoctap

Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán 

năm 938

kenhhoctap

Sơ đồ chiến thắng Bạch Đằng Giang 

năm 938

kenhhoctap

3 vị anh hùng từng làm nên chiến thắng oanh liệt trên sông Bạch Ðằng, từ trái qua: Vua Lê Ðại Hành, Ðức Vương Ngô Quyền và Hưng Ðạo Ðại Vương Trần Quốc Tuấn

kenhhoctap

Cố đô Hoa Lư

kenhhoctap

Đinh Bộ Lĩnh – hoàng đế đầu tiên của nước Đại Cồ Việt

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938: 

https://youtu.be/SIO3T0Yli3g?si=OOIczHS-Ci_OX6Vw 

* Lý – Trần – Hồ

kenhhoctap

Tam giáo đồng nguyên

(kết hợp hài hòa Nho giáo  - Phật giáo – Đạo giáo)

* Lê sơ

kenhhoctapkenhhoctap

Độc tôn Nho giáo – 

Coi trọng giáo dục Nho giáo, tuyển dụng quan lại thông qua thi cử

* Mạc – Lê trung hưng

Trang phục thời Lê trung hưng: https://youtu.be/x48PUz9vyDM?si=bducumOxYjLLbn2e (4:43 – 5:40)

* Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858)

Khởi nghĩa Tây Sơn: https://youtu.be/HD89UaWkVQk?si=Odmr94KpFGuIj3Su 

Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt về: chính trị, kinh tế, tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, khoa cử, chữ viết, văn học, nghệ thuật, khoa học, kĩ thuật.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 3 – Hình 15 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 4 SGK tr.84, 85 và trả lời câu hỏi: Văn minh Đại Việt có ý nghĩa gì đối với lịch sử Việt Nam?

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ thực tế: 

+ Trình bày những ảnh hưởng của văn minh Đại Việt đối với cuộc sống hiện tại.

+ Đề xuất những giải pháp để bảo tồn và phát huy, phát triển những giá trị của văn minh Đại Việt trong cuộc sống đương đại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi mở rộng: Đính kèm dưới Hoạt động 4.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận nội dung về Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Tìm hiểu ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

- Đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ.

à Thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta.

- Phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa,...

à Tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thách thức khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài.

- Là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.

Trả lời câu hỏi mở rộng

- Những ảnh hưởng của văn minh Đại Việt đối với cuộc sống hiện tại:

+ Để lại di sản văn hóa và kiến trúc vô cùng quý giá, từ các di tích lịch sử như cung đình Huế, đền đài, chùa chiền đến các tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian như lễ hội, ca trù, hát xẩm. Những di sản này không chỉ là nguồn cảm hứng cho nghệ sĩ và nhà nghiên cứu văn hóa mà còn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống văn hóa và du lịch của đất nước.

+ Một số phong tục tập quán và lối sống trong văn minh Đại Việt vẫn được duy trì và thực hành trong cuộc sống hiện đại, như lễ hội truyền thống, nghi lễ cúng cơm, tập tục cưới hỏi và lễ hội địa phương. 

+ Làm giàu kiến thức và tri thức cho dân tộc Việt Nam qua các trường học, viện đại học và hệ thống giáo dục phổ thông. Tri thức về văn hóa, lịch sử, triết học, và khoa học tự nhiên đã được truyền đạt và phát triển qua các thế hệ, tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước. 

+ Tạo ra những quan hệ văn hóa, tôn giáo và thương mại với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới. 

+ Khẳng định những tư tưởng và giá trị nhân văn như lòng yêu nước, lòng trung hiếu, tôn trọng lẽ phải, và sự bảo vệ quyền lợi của người dân. Những giá trị này vẫn còn rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại và là nền tảng của văn minh xã hội.

- Những giải pháp để bảo tồn và phát huy, phát triển những giá trị của văn minh Đại Việt trong cuộc sống đương đại:

+ Tiếp tục đầu tư vào việc bảo tồn và phục dựng các di tích lịch sử.

+ Tăng cường giáo dục và tuyên truyền về lịch sử, văn hóa trong các trường học, các tổ chức văn hóa và thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng.

+ Đấu tranh chống lại các hành động xâm phạm và làm tổn hại đến di sản văn hóa dân tộc. 

Ví dụ: viết, vẽ bậy lên các di tích lịch sử,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để hoàn thiện bảng thống kê về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

b. Nội dung: 

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Văn minh Đại Việt.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.85.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Một đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt thời Mạc là

A. kinh tế hướng ngoại.

B. kinh tế hướng nội.

C. độc tôn Nho giáo.

D. tính thống nhất.

Câu 2. Thiết chế chính trị quân sự chủ trương tập quyền ở Việt Nam đạt đến đỉnh cao vào thời điểm nào sau đây?

A. Thời Đinh – Tiền Lê.B. Thời Lý.
C. Thời Trần.D. Thời Lê sơ.

Câu 3. Văn minh Đại Việt thời Nguyễn có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

A. Tính đa dạng.B. Tính thống nhất.
C. Tính bản địa.D. Tính vùng miền.

Câu 4. Thiết chế chính trị thời Lý – Trần có đặc trưng nào sau đây?

A. Tập quyền thân dân.B. Quan liêu.
C. Chuyên chế.D. Phân quyền.

Câu 5. Cục Bách tác là tên gọi của

A. các xưởng thủ công nhà nước.

B. cơ quan quản lí việc đắp đê.

C. các đồn điền sản xuất nông nghiệp.

D. cơ quan biên soạn lịch sử.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánBDBAA

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.85

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm:

Câu 1. Lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểuÝ nghĩa
   
   

Câu 2. Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đại Việt để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- HS thực hiện ở nhà và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Vận dụng những thành tựu và ý nghĩa của văn minh Đại Việt để đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của các thành tựu đó trong cuộc sống đương đại.

- Thuyết trình về một thành tựu văn minh Đại Việt; góp phần giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hóa Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.85; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng. 

d. Tổ chức hoạt động: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay