Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.
  • Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.
  • Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử, góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985; Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lí giải về yêu cầu, cơ sở, sự phát triển của các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành từ năm 1975 đến nay. Từ đó, có những việc làm góp phần vào việc xây dựng hình ảnh đẹp, thân thiện của đất nước Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. 

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (thông qua tìm kiếm tư liệu chính xác về các tổ chức quốc tế).
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (phân biệt thông tin chính thống và sai lệch về chủ quyền, ngoại giao).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (thảo luận trên Padlet/Mentimeter).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (thiết kế Infographic/Video ngắn).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ tóm tắt văn kiện ngoại giao hoặc dịch thuật).

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tự hào về truyền thống ngoại giao của cha ông trong lịch sử. Từ đó, hình thành ý thức quảng bá hình ảnh đất nước ra khu vực và thế giới.
  • Trách nhiệm: Có khát khao tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, nhất là lịch sử các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ thế giới.
  • Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Video tư liệu Việt Nam gia nhập LHQ (1977), Lễ kết nạp ASEAN (1995); Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu (dữ liệu động); Infographic về các mốc ngoại giao.
  • Công cụ số: Padlet (để thảo luận nhóm), Quizizz (kiểm tra), Canva (thiết kế), Chatbot AI (hỗ trợ tra cứu).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
  • Ứng dụng quét mã QR, trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS về hoàn cảnh lịch sử, khó khăn, thách thức, yêu cầu đặt ra đối với các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: Sau năm 1975, công cuộc tái thiết đất nước tiến hành chưa  được bao lâu thì Việt Nam đứng trước những thách thức mới nghiêm trọng trong quan hệ quốc tế, nhất là quan hệ với các nước láng giềng có chung biên giới. Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận. Trong bối cảnh đó, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng và hợp tác với nhiều nước trên thế giới. 

GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 2 – Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục SGK tr.83, 84 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

kenhhoctap

Hình 2. V. Go-rơ-bát-cô (Liên Xô) và Phạm Tuân (Việt Nam) cùng bay vào vũ trụ (1980)

kenhhoctap

Hình 3: Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 6 Phong trào Không liên kết tại La Ha-ba-na (Cu-ba) năm 1979

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985

Các hoạt động đối ngoại chủ yếuNội dung chính
??

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng?

+ Phân tích ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- GV yêu cầu HS xem đoạn video ngắn (3 phút) về sự kiện Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc (1977) trên Youtube/Tư liệu số và trả lời câu hỏi: Tìm kiếm thêm thông tin trên Google để cho biết: Ai là người đại diện Việt Nam đọc diễn văn tại LHQ năm 1977? Theo em, sự kiện này có ý nghĩa gì đối với Việt Nam.

https://youtu.be/cSwSBtcMGJY

- GV hướng dẫn HS liên hệ, vận dụng thực tế và trả lời câu hỏi: Nêu một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- HS xem video.

- Sử dụng từ khóa "Việt Nam gia nhập LHQ 1977" để tìm kiếm trên điện thoại.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Hoạt động đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng, bởi:

  • Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và vấn đề ý thức hệ vẫn còn có vai trò trong các quan hệ quốc tế, hoạt động đối ngoại với các nước XHCN luôn được Việt Nam đặt lên hàng đầu. 
  • Các nước XHCN luôn ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam trên nhiều phương diện và trong điều kiện Việt Nam bị bao vây, cấm vận, thì sự ủng hộ, giúp đỡ càng cần thiết.

+ Ý nghĩa các hoạt động đối ngoại mà Việt Nam tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1985 đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: 

  • Làm giảm căng thẳng, thúc đẩy hợp tác và mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế và chính trị trong khu vực.
  • Tạo điều kiện để Việt Nam xây dựng mối quan hệ tích cực với các nước láng giềng và các tổ chức khu vực.
  • Góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng:

Một số kinh nghiệm từ việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985: 

+ Kinh nghiệm về đánh giá và dự báo đúng tình hình trong nước và quốc tế.

+ Kinh nghiệm về giải quyết những điểm nghẽn trong quan hệ quốc tế của Việt Nam. 

+ Kinh nghiệm về đánh giá đúng thực lực đất nước để xác định mục tiêu đối ngoại.

- HS trả lời câu hỏi tích hợp NLS:

+ Người đại diện: Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh.

+ Sự kiện: 20/9/1977, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149.

+ Ý nghĩa: Khẳng định độc lập, chủ quyền.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận:

+ Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

+ Nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam tích cực hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á và thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế, với nhiều nước trên   thế giới và trong khu vực.

+ Các hoạt động đối ngoại này mở ra cơ hội cho Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế - chính trị, tạo điều kiện để xây dựng mối quan hệ tích cực, góp phần cho sự ổn định, phát triển của Việt Nam và của khu vực.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985 đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

1.1.NC1a: HS thực hiện thao tác tìm kiếm có mục đích (search query) để trích xuất thông tin cụ thể (tên nhân vật, sự kiện) từ Internet.

Tư liệu 1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985.

     1.1. “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng...”.

(Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V,  trích trong Văn kiện Đảng toàn tập, tập 43,

 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)

     1.2. “Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, tôn trọng độc lập chủ quyền

của nhau, thực hiện hợp tác lâu đài, giúp đỡ lân nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng có và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em...”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành

Trung ương (1975), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn Tập,

Tập 36, NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội, 2004. tr.379)

kenhhoctap

Nhân dân Nhật Bản biểu tình tại thủ đô To-ky-o đòi Mỹ chấm dứt ném bom

 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1972)

kenhhoctap

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Hoàng Văn Tiến và Đại sứ Nhật Ki-ô-xi Xư-ga-nư-ma kí văn bản sử dụng không viện trợ hoàn lại trong năm tài chính 1975

kenhhoctap

Kì họp lần thứ 32 Đại hội đồng

Liên hợp quốc (T9/1977) thông qua Nghị quyết công nhận Việt Nam

là thành viên của tổ chức này

kenhhoctap

Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại Hội nghị cấp cao các nước Không liên kết lần 5 ở Cô-lôm-bô, Xri-lan-ca (1976)

kenhhoctap

Thủ tướng Phạm Văn Đồng và

Thủ tướng Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Lào (18/7/1977)

kenhhoctap

Thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc diễn văn Lễ khai mạc Hội nghị cấp cao các nước Không liên kết lần thứ 7 tại Thủ đô Niu Đê-li, Ấn Độ (ngày 7/3/1983)

kenhhoctap

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng tiếp đoàn Đại biểu Liên minh hữu nghị Nhật Bản (1985)

Video: Phóng Sự Việt Nam: Phong trào Không liên kết - 55 năm nhìn lại.

https://www.youtube.com/watch?v=XrDDnsETu3I (từ 1p35 đến 3p26 và từ 5p55 đến 6p53).

Video: Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc.

https://www.youtube.com/watch?v=cSwSBtcMGJY (từ 0p4s đến 2p10).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM

 TRONG GIAI ĐOẠN 1975 – 1985

Các hoạt đối ngoại chủ yếuNội dung chính
Hơp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa

- Coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô.

- Đàm phán với Trung Quốc để giải quyết cá\c

xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải.

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á

- Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển với các nước thành viên ASEAN.

- Phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia.

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác

- Tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo...

- Góp phần đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, gia nhập các tổ chức quốc tế,...

- Tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hoà bình.

 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 4 – Hình 7 SGK tr.84 – 87 và trả lời câu hỏi: Nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm, tổng kết bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.87.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM 

TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY

Câu 1 – câu 10: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Năm 1978, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào?

A. Liên hợp quốc (UNI).

B. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APPEC).

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

Câu 2: Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đặc biệt coi trọng quan hệ sản xuất với quốc gia nào?

A. Cam-pu-chia.B. Liên Xô.C. Mỹ.D. Lào.

Câu 3: Trong thời kì Đổi mới, mục tiêu chính trong các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam là:

A. Hình thành các liên minh mới.

B. Gia nhập Liên hợp quốc.

C. Phát triển sức mạnh quân sự.

D. Phục vụ phát triển kinh tế.

Câu 4: Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình của phong trào nào?

A. Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

B. Phong trào giải phóng dân tộc.

C. Phong trào Không liên kết.

D. Phong trào dân chủ hòa bình thế giới.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, chọn đúng hoặc sai. 

Câu 11: “…Ngày 3/2/1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đổi với Việt Nam và hai bên mở cửa cơ quan đại diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chính chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt - Mỹ. Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ - Việt là ngày 11/7/1995, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hoá quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”.

(Đinh Xuân Lý, Đối ngoại Việt Nam qua các thời kì lịch sử (1945 - 2012),

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.254)

A. Sau sự kiện ngày 11/7/1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.

B. Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cắm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt - Mỹ.

C. Mỹ và Việt Nam trở thành đối tác toàn điện và tin cậy từ sau năm 1995.

D. Việc Mỹ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào thời kì thân thiện, hợp tác.

Câu 12: “Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN đánh dấu một bước phát triển mới trong toàn bộ lịch sử quan hệ giữa nước ta với các nước ASEAN, là sự kiện quan trọng ca đổi với nước Việt Nam lẫn đối với khu vực, tạo thêm thuận lợi cho sự phát triên của Việt Nam trong sự phát triển chung của toàn khu vực. Điều này càng có ý nghĩa vì Việt Nam nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, một khu vực phát triển năng động nhất và đầy hứa hẹn sẽ trở thành trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới”.

(Lưu Văn Lợi, Ngoại giao Việt Nam (1945 – 1995),

NXB Công an nhân dân, Hà Nội. 2004. Tr.549)

A. Gia nhập ASEAN sẽ tạo thêm điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam.

B. Châu Á – Thái Bình Dương là trung tâm kinh tế, thương mại của thế giới vào thế kỉ tới.

C. Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN là một sự kiện quan trọng của Việt Nam và của ASEAN.

D. Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện quan trọng nhất của ASEAN.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánDBDCB
Câu hỏi678910
Đáp ánADBAB
Câu hỏi1112 
Đáp án

A, B, C – Đ

D – S

A, D – S

B, C – Đ

 

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.87.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Tìm những dẫn chứng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay để làm rõ nhận định: Hoạt động đối ngoại đã và đang góp phần quan trọng nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trong khu vực cũng như trên thế giới.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kién thức đã học, trả lời câu hỏi.

GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm tìm những dẫn chứng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay để làm rõ nhận định.

- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Những dẫn chứng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay để làm rõ nhận định:

+ Việt Nam tham gia nhiều tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế và với tư cách thành viên  của ASEAN (từ năm 1995) và WTO (từ năm 2007) đã tạo điều kiện thuận lợi cho hội  nhập kinh tế và nâng cao vị thế của đất nước.

+ Sự tham gia của Việt Nam vào nhiều tổ chức toàn cầu khác nhau thể hiện cam kết 

của Việt Nam đối với các chuẩn mực quốc tế, nỗ lực gìn giữ hoà bình và quản trị toàn cầu; từ đó, không ngừng nâng cao vị thế của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.

+ Việt Nam đã phát triển quan hệ song phương mạnh mẽ với nhiều quốc gia trên thế 

giới.

+ Việt Nam đóng vai trò tích cực tại các diễn đàn, sáng kiến khu vực, thể hiện vai trò lãnh đạo trong ASEAN. Việt Nam đã tham gia giải quyết các thách thức khu vực, thúc  đẩy hợp tác kinh tế và góp phần duy trì hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á.

 + Việt Nam đã tích cực thực hiện ngoại giao văn hoá, tổ chức các sự kiện quốc tế và tham gia giao lưu văn hoá quốc tế. Điều này đã góp phần tạo dựng hình ảnh tích cực của Việt Nam trên trường quốc tế và nâng cao quyền lực “mềm” của đất nước.

+ Việt Nam đã tham gia cung cấp hỗ trợ nhân đạo cho các quốc gia khác, đặc biệt là khắc phục hậu quả của thiên tai, tham gia các sứ mệnh gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc, thể hiện thiện chí, trách nhiệm của Việt Nam trong việc đóng góp cho  hoà bình và an ninh quốc tế.

+ Việt Nam còn tham gia vào các dự án hợp tác phát triển ở nhiều nước, góp phần tạo dựng hình ảnh tích cực của mình trên toàn cầu. Phản ứng hiệu quả của Việt Nam trước các thách thức toàn cầu, như đại dịch COVID – 19, đã nhận được sự công nhận của quốc tế. Cách tiếp cận chủ động và linh hoạt của Việt Nam trong xử lí khủng hoảng đã nâng  cao vị thế của đất nước trong khu vực và toàn cầu.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Lịch sử 12 Kết nối bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay