Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 16: Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc
Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 16: Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: HỒ CHÍ MINH – ANH HÙNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được hành trình đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trên bản đồ.
- Nêu được nội dung cơ bản của con đường cứu nước của Hồ Chí Minh và ý nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước.
- Trình bày được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức của Hồ Chí Minh cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt minh (19/5/1941) và vai trò của Hồ Chí Minh.
- Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1969).
- Có ý thức trân trọng công lao, đóng góp của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được hành trình đi tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trên bản đồ; Nêu được nội dung cơ bản của con đường cứu nước của Hồ Chí Minh và ý nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước; Trình bày được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức của Hồ Chí Minh cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Nêu được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt minh (19/5/1941) và vai trò của Hồ Chí Minh; Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; vai trò của Hồ Chí Minh trong giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954 – 1969).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài luận ngắn trình bày suy nghĩ của em về tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” trong thời đại ngày nay; nêu ý kiến của bản thân về nhận định “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta, đã sinh ra Hồ Chủ tịch, Người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân dân ra và non sông đất nước ta”.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, chọn lọc tư liệu về hành trình cứu nước).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Làm việc trên Padlet/Google Earth).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo Infographic/Timeline).
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức (Sử dụng bản đồ số để kiến tạo kiến thức địa - sử).
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ tóm tắt tư liệu hoặc giải đáp thắc mắc lịch sử).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng công lao, đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh như: Hồ Chí Minh – chân dung một con người, Nguyễn Ái Quốc – ẩn số từ nước Pháp, Ngọn đuốc thế kỉ, Hồ Chí Minh – bài ca tự do,…
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số:
- Bản đồ số hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (Google Earth Project).
- Video tư liệu về Lễ Tuyên ngôn độc lập (đã phục chế màu nếu có).
- Link Padlet/LMS để giao nhiệm vụ.
- Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) hỗ trợ tra cứu nhanh.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hồ Chí Minh anh hùng giải phóng dân tộc.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
- Ứng dụng: Google Maps/Earth, Canva, trình duyệt web.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu hành trình đi tìm đường cứu nước.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Tìm hiểu và giới thiệu được hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
- Nêu được nội dung cơ bản của con đường cứu nước của Hồ Chí Minh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa của sự kiện Hồ Chí Minh tìm ra con đường cứu nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Tư liệu 2, Hình 1 – 2 SGK tr.94 – 96, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Giới thiệu hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trên lược đồ Hình 1 (tr.95).
- Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản? Hãy nêu nội dung cơ bản của con đường cứu nước và ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về hành trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành bắt đầu từ ngày 5/6/1911. Trong hành trình đó, Nguyễn Tất Thành đã đi qua nhiều châu lục, tự học tập và dần thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới. Đó là cơ sở để Người đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin. - GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Truy cập Google Earth (hoặc link bản đồ GV gửi), hãy xác định và ghim (mark) các địa điểm quan trọng trong hành trình 1911-1920: Bến cảng Nhà Rồng, Pháp, Anh, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc. Tại mỗi điểm ghim, thêm 1 ghi chú ngắn về sự kiện chính. - GV trình chiếu lược đồ Hình 1 SGK tr.95, yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Giới thiệu hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trên lược đồ Hình 1.
Hình 1. Lược đồ hành trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1920) - GV tiếp tục cho HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Tư liệu 1, 2 nói về nội dung gì? + Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản? - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao bản chất con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định hoàn toàn khác so với các con đường cứu nước trước đó? - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.95, 96, tư liệu GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
Trích “Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê-nin đăng trên Báo L’Humanite, số ra ngày 16 và 17/7/1920
Báo Nhân đạo (L’Humanité) – Cơ quan ngôn luận của Đảng Xã hội Pháp – đăng Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. I. Le-nin
Hình 2. Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp (T12/1920) Tư liệu 1: Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phân khởi, sảng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phái khóc lên. Ngôi một mình trong buồng mà tôi nói ío lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”. (Hồ Chí Minh, “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin”, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr562) Video: Nguyễn Ái Quốc đọc được luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. https://www.youtube.com/watch?v=BoA57Qy7jRc Video: Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội Pháp (1920). https://www.youtube.com/watch?v=iNBrZMuh5tI Video: Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành quốc tế III. https://www.youtube.com/watch?v=JxnO9pkFaVI
- GV cung cấp thêm một số tư liệu cho HS (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thao tác trên máy tính/điện thoại. - Tra cứu SGK để lấy thông tin điền vào bản đồ số. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện nhóm kết nối điện thoại lên màn hình lớn, thuyết trình hành trình ảo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi khai thác Tư liệu 1, 2: + Tư liệu 1: Là kết luận của Hồ Chí Minh trong quá trình đi tìm đường cứu nước (khoảng những năm 20 của thế kỉ XX) đi qua các châu lục, tìm hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới. + Tư liệu 2: Chủ nghĩa yêu nước là động lực đầu tiên đưa Người tin theo Lê-nin, theo Quốc tế thứ ba. Trong quá trình tìm hiểu, vừa đấu tranh cách mạng vừa nghiên cứu lí luận, Người đã kết luận: chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ. → Nguyễn Ái Quốc lựa chọn theo con đường cách mạng vô sản, bơi: trong quá trình đi tìm đường cứu nước, đi qua các châu lục, tìm hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới, Nguyễn Ái Quốc có nhận thức rất quan trọng rằng: dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột. Mà cũng chỉ có một tình hữu ái là thật mà thôi: tình hữu ái vô sản; chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Bản chất của con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc xác định (đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản) hoàn toàn khác so với các con đường cứu nước trước đó (con đường phong kiến và dân chủ tư sản): + Không chỉ giải phóng dân tộc mà còn giải phóng các giai cấp trong xã hội. + Không chỉ thực hiện mục tiêu trước mắt (độc lập dân tộc) mà còn có phương hướng tiến lên tiến bộ (chủ nghĩa xã hội). Phương hướng tiến lên của con đường phong kiến và dân chủ tư sản không xóa bỏ sự bóc lột. - GV mời đại diện 3 HS nêu nội dung cơ bản của con đường cứu nước và ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo Phiếu học tập số 1. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: + Hành trình tìm đường cứu nước của Người đi qua nhiều châu lục, tự học tập và dần thấu hiểu bản chất của chủ nghĩa thực dân và các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới. + Sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin và bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (1920) có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam. Đánh dấu bước nhảy vọt trong tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái Quốc, từ người yêu nước trở thành cộng sản; bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam; mở ra chophong trào giải phóng dân tộc Việt Nam một giai đoạn phát triển mới – giai đoạn gắn phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới. | 1. Hành trình đi tìm đường cứu nước Kết quả Phiếu học tập số 1 của HS về hành trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đính kèm phía dưới Hoạt động 1. | 5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ bản đồ số (Google Earth) để kiến tạo và trực quan hóa kiến thức lịch sử địa lý thay vì chỉ nhìn bản đồ giấy. 2.1.NC1a: Tương tác trực tiếp với dữ liệu không gian. | |||||||||
ĐÁP ÁN CÂU HỎI NLS
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nêu được vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Trình bày được ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Tư liệu 3 – 4, Hình 3, thông tin mục 2a – 2c SGK tr.96 – 98, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
- Trình bày được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập có ý nghĩa như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về sự sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh và vai trò của Hồ Chí Minh.
- Nêu được vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Tư liệu 5 – 6, Hình 4, mục Kết nối với văn học, thông tin mục 3 SGK tr.98 – 100 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
- Hãy nêu ý nghĩa của việc thành lập Mặt trận Việt Minh và cho biết vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự kiện này.
- Nêu vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 về sự chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Hồ Chí Minh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Cuối tháng 1/1941, nhận thấy tình hình thế giới và trong nước đang có những chuyển biến tích cực, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng và đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941 – 1945. - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Tư liệu 5 – 6, Hình 4, mục Kết nối với văn học, thông tin mục 3 SGK tr.98 – 100 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV cung cấp link kho tư liệu ảnh về Pác Bó và sự kiện thành lập Việt Minh. - GV nêu nhiệm vụ: Chọn 1 bức ảnh em ấn tượng nhất, tìm hiểu bối cảnh ra đời của bức ảnh đó và chia sẻ lên Padlet của lớp với tiêu đề: Hồ Chí Minh và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược. - GV gợi ý: các hình ảnh về Pác Bó, cờ Việt Minh, Lán Nà Nưa, cây đa Tân Trào,… - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Có ý kiến cho rằng “Nếu không có sự chuẩn bị của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương thì khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, cách mạng sẽ không thể thành công. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS chọn ảnh, viết chú thích. - Đăng tải lên tường chung. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 6 nhóm lần lượt trình bày vai trò của Hồ Chí Minh trong chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo Phiếu học tập số 2. - - GV bình luận các bài đăng trên Padlet. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Nếu không có sự chuẩn bị của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương – yếu tố chủ quan (về đường lối cách mạng, lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng,…) thì khi yếu tố khách quan (Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh) xuất hiện cách mạng sẽ không thể thành công. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh nhưng không đầu hàng lực lượng Việt Minh. Nếu Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương không có sự chuẩn bị chu đáo và chọn đúng thời điểm để hành động thì thời cơ sẽ nhanh chóng trôi qua. + Nhiều nước châu Á có cùng hoàn cảnh như Việt Nam, nhưng không giành được độc lập, do không có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối, lực lượng cách mạng hoặc không biết tận dụng thời cơ để kịp thời hành động. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV kết luận: Sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân tố quyết định làm nên thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện ở tính đúng đắn, sáng tạo trong chủ trương, đường lối; trong xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và xây dựng căn cứ địa cũng như nghệ thuật tạo thời cơ và chớp thời cơ khởi nghĩa giành thắng lợi; đồng thời, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 Kết quả Phiếu học tập số 2 về sự chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Hồ Chí Minh đính kèm phía dưới Hoạt động 3. | 2.1.NC1a: HS chia sẻ nội dung học tập và tương tác với bài làm của bạn trên không gian số. 1.1.NC1a: Tìm kiếm thông tin bối cảnh của tư liệu ảnh. | |||||||||
Tư liệu 4: Chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945. 4.1. Mười chính sách của Việt Minh “Việt Nam độc lập đồng minh Có bản Chương trình đánh Nhật, đánh Tây. Quyết làm cho nước non này, Cờ treo độc lập, nên xây bình quyền: Làm cho con cháu Rồng, Tiên, Dân ta giữ lấy lợi quyền của ta. Có mười chính sách bày ra, Một là ích nước, hai là lợi dân.. .” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, Sđd, trang 242) 4.2. Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân “Tên Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quản nghĩa là chính trị trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền... Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân là đội quân đàn anh, mong cho chóng có những đội quân đàn em khác. Tuy lúc đầu quy mô của nó còn nhỏ, nhưng tiền đồ của nó rất vẻ vang. Nó là khởi điểm của giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc, khắp đất nước Việt Nam”. (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, Sđd, trang 539, 540) 4.3. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà “.. chúng tôi - Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà - trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”. (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, Sđd, trang 3)
Video: Mặt trận Việt Minh với cách mạng Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=Sz3_77Pn1P0 Video: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời. https://www.youtube.com/watch?v=mwZ1GPkFuOM Video: 78 năm ngày thành lập Khu giải phóng Việt Bắc. https://www.youtube.com/watch?v=_772Ubfn4xc Video: Quốc dân Đại hội Tân Trào - Mốc son của Cách mạng Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=32tXt4Tfsm0&t=147s Video: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. https://www.youtube.com/watch?v=dWAXQHot4ig KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||
Hoạt động 4. Tìm hiểu lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Nêu được vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Tư liệu 7, Hình 5 – 10, thông tin mục 4a, 4b SGK tr.100 – 104, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 3, 4:
- Hãy nêu vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Hãy nêu vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong lãnh đạo cuọc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, 4 của HS về vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến Mỹ từ năm 1954 đến năm 1969.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.104.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu mốc bắt đầu trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?
A. Tháng 8/1910, đến dạy học ở trường Dục Thanh (Phan Thiếp) và truyền thụ tinh thần yêu nước cho học sinh ở đây.
B. Tháng 2/1911, rời Phan Thiết vào Sài Gòn, mang theo hoài bão ra nước ngoài, xem thế giới làm như thế nào để về giúp đồng bà.
C. Tháng 6/1911, trên con tàu La-tu-sơ Tơ-rê-vin, rời Bến Nhà Rồng ra nước ngoài.
D. Năm 1911, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (kí tên là Nguyễn Ái Quốc).
Câu 2: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn con đường cách mạng nào sau đây?
A. Cách mạng tư sản.
B. Cách mạng dân chủ tư sản.
C. Cách mạng vô sản.
D. Kết hơp giữa cách mạng tư sản và cách mạng vô sản.
Câu 3: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ II tại Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (tháng 12/1920)?
A. Quốc tế thứ III viện trợ cho Việt Nam đấu tranh chống Pháp và phong kiến.
B. Quốc tế thứ III chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
C. Quốc tế thứ III đề ra đường lối giải phóng dân tộc cho các mạng Việt Nam.
D. Quốc tế thứ III bênh vực cho quyền lợi của dân tộc thuộc địa và phụ thuộc.
Câu 4: Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước có ý nghĩa nào sau đây?
A. Hoàn toàn giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
B. Bước đầu giải quyết được khủng hoảng về đường lối cứu nước.
C. Giải quyết được cuộc khủng hoảng về tổ chức lãnh đạo cách mạng.
D. Đưa Đảng cộng sản Việt Nam thành bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 5: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào?
A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
B. Việt Nam Độc lập đồng minh.
C. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. Hội những người An Nam yêu nước tại Pháp.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, chọn đúng hoặc sai.
Câu 11: “.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phần khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng tai Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
(Hồ Chí Minh, “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin”,
trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)
A. Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải là chủ nghĩa cộng sản đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba.
B. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc “hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba” đã đánh dấu cuộc hành trình tìm đường cứu nước được kết thúc.
C. Trước khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã đọc nhiêu cuốn sách của Lê-nin.
D. Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba vì đó là con đường cứu nước gắn giải phóng dân tộc với tiến bộ xã hội.
Câu 12: “Đầu năm 1927, một cuốn sách mỏng với nhan để là “Đường Kách mệnh” được “Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông” xuất bản,... Cuốn sách tóm tắt những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc về chủ nghĩa Mác - Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam... Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh ”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thê giải phóng dân tộc”.
(E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chi Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)
A. Cuốn Đường Kách mệnh là tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc).
B. Cùng với báo Thanh niên, cuốn sách Đường Kách mệnh về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Tác phẩm Bán án chế độ thực dân Pháp và cuốn Đường Kách mệnh đều do
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, phục vụ cho hoạt động cách mạng.
D. Trong cuốn Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu vạch ra phương hướng, con đường cụ thể để giải phóng dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | D | B | C |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | A | B | D | C |
| Câu hỏi | 11 | 12 | |||
| Đáp án | A, B, D – Đ C – S | A, C, D – Đ B – S | |||
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.104
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập Vận dụng SGK tr.104.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGL tr.104.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Lịch sử 12 Kết nối bài 16: Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc












