Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)
Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954) VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 – 1975)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
- Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954); Nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet, nêu những bài học rút ra từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975), các bài học có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được tư liệu lịch sử (văn bản hiệp định, video ký kết) từ các nguồn chính thống.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin, đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn để xác thực sự kiện lịch sử.
- 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet, Google Slides) để cùng kiến tạo bài học.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Trục thời gian/Timeline, Infographic) tóm tắt tiến trình ngoại giao.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng tư liệu lịch sử.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về các bậc tiền bối đã có những đóng góp cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Bản đồ thế giới.
- Tư liệu lịch sử (hình ảnh, văn bản) về các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Kho dữ liệu số: Video tư liệu về Hội nghị Giơ-ne-vơ và Pa-ri (Nguồn: VTV, Hãng phim Tài liệu KH TƯ), File PDF toàn văn Hiệp định.
- Công cụ: Padlet (Không gian thảo luận), Quizizz (Kiểm tra), TimelineJS (Gợi ý cho HS).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có đoạn: “Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ” (…) thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết”. Trên tinh thần đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tiến hành các hoạt động đối ngoại quan trọng, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đến thắng lợi cuối cùng. Vậy, đó là các hoạt động cụ thể nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 1 – 2, thông tin mục 1 SGK tr.77 – 79, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
- Cho biết ý nghĩa của những hoạt động đó.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hoạt động chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 3 – 4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.79 – 81 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 HS) và nêu yêu cầu: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp cũ, các nhóm thiết kế một Timeline (Trục thời gian) kỹ thuật số về tiến trình Hội nghị Paris (1968 - 1973). - GV hướng dẫn: + Công cụ gợi ý: Canva, Padlet (dạng Timeline), hoặc tính năng SmartArt trong PowerPoint. + Nội dung cần có: Mốc mở đầu đàm phán, Mâu thuẫn chính, Mốc ký kết, Nội dung cơ bản của Hiệp định. + Phải ghi nguồn ảnh ở góc nhỏ của sản phẩm. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 3 – 4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.79 – 81 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
Hình 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp đoàn nhà báo của Đảng Cộng sản I-ta-li-a (T5/1959)
Hình 4. Quang cảnh lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi: + HS chia làm 2 đội. 2 đội lần lượt nghe câu hỏi của GV và trả lời vào bảng phụ. + Đội nào có nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến thắng. Câu 1: Em hãy trình bày và phân tích các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam trên bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri và sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết. Câu 2: Hãy so sánh về kết quả của Hội nghị Giơ-ne-vơ với Hội nghị Pa-ri. Câu 3: Nguyên chính dẫn đến sự thành công của các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ là gì? Câu 4: Em hãy phân tích một số đặc điểm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì này. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm phân công: 1 bạn tìm nội dung, 1 bạn tìm ảnh bà Nguyễn Thị Bình/ông Lê Đức Thọ, 1 bạn thiết kế. - Cùng thao tác trên công cụ trực tuyến. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Các nhóm gửi link sản phẩm lên nhóm lớp. - GV chiếu 1-2 sản phẩm tiêu biểu. - HS nhóm khác nhận xét về tính thẩm mỹ và độ chính xác của thông tin. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975). - GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi: Câu 1: Với chủ trương linh hoạt trong sách lược, Nhà nước Việt Nam lần lượt đưa các phương án từ cao tới thấp để tập trung giải quyết những vấn đề mấu chốt. + Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pa-ri được kí kết và Việt Nam đã đạt được các mục tiêu quan trọng nhất. + Trong quá trình thực hiện Hiệp định, Nhà nước Việt Nam phê phán các hành động phá hoại Hiệp định của chính quyển Sài Gòn, đòi Hoa Kì chấm dứt viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hoà, từng bước chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công mùa Xuân 1975. Câu 2: + Giống nhau: Hội nghị Giơ-ne-vơ và Hội nghị Pa-ri đều có mục tiêu giải quyết các xung đột ở Đông Dương và Việt Nam. + Khác nhau:
Câu 3: Nguyên chính dẫn đến sự thành công của các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ: cuộc kháng chiến luôn gắn với tính chính nghĩa, đấu tranh vì độc lập dân tộc và quyền tự quyết, có phương pháp tiến hành đúng đắn. Câu 4: Một số đặc điểm trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì này: hoạt động đối ngoại được kết hợp chặt chẽ với mặt trận chính trị, quân sự; giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ trong hoạt động đối ngoại; phối hợp chặt chẽ các mũi hoạt động đối ngoại khác nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, mở rộng quan hệ ngoại giao, thực hiện đánh - đàm và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cuộc kháng chiến đang trên đà phát triển. - Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng đối với thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, từng bước trở thành một mặt trận quan trọng và có ý nghĩa chiến lược, góp phần nâng cao vị thế ngoại giao của Việt Nam trên trường quốc tế. | 2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) - Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ thông qua phối hợp với các tổ chức quốc tế, - Củng cố, tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa (nhất là Liên Xô, Trung Quốc); vận động các nước XHCN ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. - Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào, xây dựng quan hệ láng giềng hữu nghị với Cam-pu-chia; phát triển mối quan hệ liên minh chiến đấu chống các lực lượng yêu nước, kháng chiến của Lào, Cam-pu-chia. - Ủng hộ cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân các nước A, Phi, Mỹ La-tinh. - Tích cực lên án cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới. - Thực hiện sách lược “vừa đánh, vừa đàm, nỗ lực thúc đẩy Hội nghị Pa-ri được kí kết (27/1/1973 - Mỹ cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam). | 2.4.NC1a: Phối hợp cùng thiết kế, biên tập nội dung trên nền tảng đám mây. 3.1.NC1a: Sáng tạo sản phẩm đồ họa thông tin (Timeline) để trực quan hóa tiến trình lịch sử. 3.3.NC1a: Thực hiện trích dẫn nguồn gốc hình ảnh sử dụng trong sản phẩm. | ||||
Tư liệu 2: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) 2.1. Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quả to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”. (Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước (Hồi kí), NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.13l)
* Đáp án câu hỏi NLS:
Video: “Hiệp định Paris 1973” - Mốc son của ngoại giao cách mạng Việt Nam. | ||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.81.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập Vận dụng SGK tr.81.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGK tr.81.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm từ sách, báo, internet về những bài học từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975). Theo em bài học nào có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?
- GV giao bài tập nhóm về nhà: Hãy đóng vai là Admin của Fanpage CLB Lịch sử nhà trường và tìm kiếm thông tin về một cá nhân hoặc tổ chức quốc tế đã từng ủng hộ Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.
- GV hướng dẫn:
+ Ví dụ:Raymonde Dien, Norman Morrison, Olof Palme, hoặc các phong trào phản chiến tại Mỹ/Pháp...
+ Biên soạn một Bài đăng (Post) kèm hình ảnh để tri ân hành động của họ.
- Lưu ý quan trọng: Ngôn ngữ bài viết phải thể hiện sự trân trọng, khách quan, văn minh; tránh các từ ngữ kích động thù hằn dân tộc cực đoan khi nhắc lại bối cảnh chiến tranh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
- Tìm kiếm tư liệu và hình ảnh (đảm bảo tính xác thực).
- Sử dụng Canva hoặc các ứng dụng chỉnh ảnh để thiết kế Poster/Ảnh minh họa.
- Viết dòng trạng thái (Caption) sâu sắc, ý nghĩa.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các bài học từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975) có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay.
- HS đăng tải sản phẩm lên Padlet chung của lớp.
- GV mời HS chia sẻ thông điệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các bài học từ hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975) có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay:
- Nhận thức, đánh giá đúng về tình hình thế giới và về quan hệ quốc tế để triển khai các hoạt động đối ngoại phù hợp.
- Làm cho mình có nhiều bạn bè và ít kẻ thù hơn bao giờ hết.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa nhiều hướng đối ngoại khác nhau, nhằm tạo ra sức mạnh
- tổng hợp.
- Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược,
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên hàng đầu.
+ Các bài học kinh nghiệm nêu trên đều có thể vận dụng vào hoạt động đối ngoại ở thời kì hiện tại, song bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại và đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên hàng đầu là hai bài học tổng quát nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa nhất khi vận dụng vào hoạt động đối ngoại ngày nay.
- GV kết thúc tiết học.
[2.3.NC1a: Thể hiện hành vi và thái độ phù hợp, có trách nhiệm khi chia sẻ các nội dung lịch sử/chính trị; lan tỏa các giá trị nhân văn (hòa bình, lòng biết ơn) trên không gian mạng]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học Bài 13.
- Làm bài tập Bài 13– SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.






