Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Đọc mở rộng 4 (sau b9)
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Đọc mở rộng 4 (sau b9). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
ĐỌC MỞ RỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nêu đực nội dung cơ bản của văn bản đọc; trình bày được một số yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB. Trong bài 8. Khác biệt và gần gũi và bài 9. Trái Đất – ngôi nhà chung.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 6.1.TC1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc phân loại nhanh các loại văn bản (thông tin hay nghị luận) dựa trên cấu trúc và ngôn ngữ đặc trưng.
- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để yêu cầu tóm tắt nội dung chính hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên ngành có trong văn bản đọc mở rộng.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị các VB cùng loại (VB nghị luận hoặc VB thôg tin) hoặc cùng chủ đề.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trao đổi kết quả tự đọc
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV nhắc lại các đặc điểm của VB nghị luận - GV hướng dẫn HS nhận diện các website có đuôi .gov, .edu hoặc các báo điện tử lớn để đảm bảo văn bản đọc có nguồn gốc rõ ràng, không vi phạm bản quyền. - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB tự đọc và giới thiệu với cả lớp theo các vấn đề + VB này đề cập đến vấn đề gì? + Người viết có ý kiến như thế nào về vấn đề được nêu trong VB? + Hãy nêu những lí lẽ và bằng chứng mà người viết đã sử dụng trong VB? - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng | I. Văn bản nghị luận | 4.1.TC1a: HS nhận biết các dấu hiệu an toàn và độ tin cậy của website khi đọc sách, báo trực tuyến để tránh các nguồn tin giả hoặc độc hại. |
NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV nhắc lại những đặc điểm của VB thông tin - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB tự đọc và giới thiệu với cả lớp theo các vấn đề + Nội dung cơ bản của văn bản thông tin là gì? + Mỗi đoạn văn trong VB có nội dung gì? + VB đuọc triển khai theo quan hệ nhân quả, theo trình tự thời gian hay theo cách nào khác? + VB có nhan đề, sa-pô, đề mục, hình ảnh, số liệu hay không? Những yêu tố đó có tác dụng gì? - GV sao chép một đoạn văn ngắn từ tài liệu HS tìm được vào công cụ AI và đặt lệnh: "Đây là văn bản thông tin hay nghị luận? Hãy chỉ ra các từ khóa giúp bạn phân loại". HS quan sát cách AI phân tích ngôn ngữ định hướng. - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng | 2. VB thông tin | 6.1.TC1a: HS nhận diện khả năng của AI trong việc phân loại nhanh các loại văn bản (thông tin hay nghị luận) dựa trên cấu trúc và ngôn ngữ đặc trưng. |
Hoạt động 2: Trình bày kết quả tự đọc
a. Mục tiêu: Nắm được đặc trưng thể loại, nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Nhận xét hoạt động đọc
a. Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm, trao đổi cho nhau những hiểu biết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là những khái quát nội dung được triển khai trong văn bản. Khi đọc cần chú ý để không bỏ sót nội dung. | 3. Nhận xét, rút kinh nghiệm |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin và văn bản nghị luận ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..