Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Đọc mở rộng 3 (sau b7)

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Đọc mở rộng 3 (sau b7). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

ĐỌC MỞ RỘNG

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:

- HS nêu được nội dung cơ bản của văn bản đọc; trình bày được một số yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB trong bài 6 và bài 7.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng từ khóa tìm kiếm trên trình duyệt để truy cập các thư viện số hoặc kho sách trực tuyến nhằm tìm đọc các truyện truyền thuyết và cổ tích phù hợp chủ đề.

- 1.2.TC1a: Sử dụng các ứng dụng ghi chú hoặc phiếu đọc sách điện tử để thu thập và lưu trữ thông tin về nhân vật, cốt truyện từ các văn bản đọc mở rộng.

- 6.1.TC1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc phân loại văn bản (truyện cổ tích hay truyền thuyết) dựa trên các đặc điểm về từ ngữ kì ảo và nhân vật lịch sử.

- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để yêu cầu tóm tắt văn bản hoặc giải thích các yếu tố văn hóa cổ xưa xuất hiện trong truyện.

3. Phẩm chất: 

   - Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về truyện

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

chuẩn bị các VB cùng loại  (VB nghị luận hoặc VB thôg tin) hoặc cùng chủ đề.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Qua các tiết học bài 6, bài 7, các em đã sưu tầm và tìm đọc thêm được những văn bản nào? Cảm xúc của em khi đọc những tác phẩm đó?

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS chia sẻ về những văn bản đã tìm đọc thêm được.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV dẫn dắt: Trong bài 6 và bài 7, chúng ta đã được tìm hiểu các văn bản thuộc thể loại truyền thuyết, cổ tích. Chúng ta cùng tìm hiểu các văn bản cùng chủ đề.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Trao đổi kết quả tự đọc

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Trình bày kết quả tự đọc

a. Mục tiêu: Nắm được  đặc trưng thể loại, nội dung và nghệ thuật văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm.

- GV yêu cầu HS điền thông tin vào Phiếu đọc sách điện tử trên nền tảng Google Forms hoặc ứng dụng Ghi chú, đính kèm hình ảnh minh họa về nhân vật tìm được từ Internet.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

2. Trình bày kết quả

1.2.TC1a: HS sử dụng các ứng dụng ghi chú hoặc phiếu đọc sách điện tử để thu thập và lưu trữ thông tin về nhân vật, cốt truyện từ các văn bản đọc mở rộng.

Hoạt động 3: Nhận xét hoạt động đọc

a. Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm, trao đổi cho nhau những hiểu biết.

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:  Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin và văn bản nghị luận ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay