Giáo án NLS Toán 6 kết nối Chương 1 Luyện tập chung (1)
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Chương 1 Luyện tập chung (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Nâng cao kĩ năng giải toán
- Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Cho số tự nhiên n = 280 650. Tập hợp M gồm các chữ số của số n được viết đúng quy ước toán học là tập hợp nào sau đây?
A. M = {2; 8; 0; 6; 5}
B. M = {2; 8; 0; 6; 5; 0}
C. M = {280650}
D. M = {2; 8; 6; 5}
Câu 2. Giá trị của mỗi chữ số trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân luôn phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó. Tuy nhiên, có một chữ số mà dù nó nằm ở bất kì vị trí nào thì giá trị của nó vẫn không thay đổi. Đó là chữ số nào?
A. Chữ số 1
B. Chữ số 9
C. Chữ số 0
D. Không có chữ số nào thỏa mãn.
Câu 3. Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ được viết trong hệ thập phân là số nào?
A. 1 357
B. 1 023
C. 1 111
D. 1 359
Câu 4. Một xe ô tô vận chuyển hàng hóa chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg và mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi chiếc xe ô tô đó đã chở tất cả bao nhiêu kilôgam cả gạo và ngô?
A. 1 100 kg
B. 2 100 kg
C. 3 900 kg
D. 3 500 kg
Câu 5. Trong tháng 7, nhà ông Khánh sử dụng hết tổng cộng 115 số điện (kWh). Cho biết biểu giá tính tiền điện tiêu thụ lũy tiến được quy định như sau:
- Giá tiền cho 50 số đầu tiên là 1 678 đồng/số.
- Giá tiền cho 50 số tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1 734 đồng/số.
- Giá tiền cho 100 số tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số.
Hỏi trong tháng 7 đó, ông Khánh phải trả tất cả bao nhiêu tiền điện?
A. 198 610 đồng.
B. 200 810 đồng.
C. 231 610 đồng.
D. 170 600 đồng.
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1.31 ; 1.32 ; 1.33 đã đc giao về nhà làm từ các buổi trước. ( 3 HS lên bảng)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài Ví dụ 1-tr20-SGK và Bài 1.34- tr21- SGK).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | C | A | C | B |
Bài 1.31 :
a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
C2: A = {x
N| 3 < x
7}
b) B = { x
N| x < 10, x
A} = { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
Bài 1.32 :
a) 1000
b) 1023
c) 2046
d) 1357
Bài 1.33: Chữ số 0
Bài 1.34 :
Giải :
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50
30 = 1500 ( kg)
Khối lượng của 40 bao ngô là :
60
40 = 2400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô là :
1500 + 2400 = 3900(kg)
Đáp số : 3900kg.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..