Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG TẬP

BÀI 8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH  CHẤT

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS

- Nhận biết: + Quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, kí hiệu chia hết.

                    + Tính chia hết của một tổng cho một số.

- Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu kenhhoctap” , “kenhhoctap

2. Năng lực 

Năng lực riêng:

- Tìm các ước và bội của một số tự nhiên, đặc biệt là những số tự nhiên nhỏ dễ nhận biết như số chẵn, số chia hết hco 3, cho 5 hoặc cho 9.

- Vận dụng kiến thức để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.

Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.

Năng lực số:

- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.

- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quan hệ chia hết

a) Mục tiêu: 

+ Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “kenhhoctap” ; “kenhhoctap

+ Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên và cách tìm ước và bội.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV cho HS thực hiện phép chia 15 : 3 và 16 : 3

Và xét xem phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư.

+ GV yêu cầu HS  đọc to Hộp kiến thức

+ GV yêu cầu HS điền dấu “kenhhoctap” ; “kenhhoctap” trong mục câu hỏi ?.

+ GV lưu ý tính chất trong mục trao đổi kinh nghiệm đề cập đến tính chất chia hết của một tích: “ Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó”

+ GV có thể đặt câu hỏi về việc có thể chia đều “ nhanh” 12 gói kẹo cho các HS trong tổ mà không cần biết số kẹo.

+ GV dẫn dắt hình thành khái niệm mới là ước  bội của một số tự nhiên.

+ GV có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác.

+ GV yêu cầu HS trả lời và giải thích bạn Vuông hay Tròn đúng?

( GV gợi ý: Để giải thích 6 không là ước của 15, ta thực hiện phép chia 15 cho 6)

+   GV cho HS tìm hiểu cách tìm ước và bội qua việc thực hiện các HĐ1 và HĐ2.

HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.

HĐ2: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; ... em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80.

+ GV kết luận tập các ước của 12 và tập các bội của 8 nhỏ hơn 80.

+ GV yêu cầu HS là Ví dụ 2.

HS vận dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1

+ GV cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành Thử thách nhỏ. ( GV thưởng cho nhóm làm nhanh nhất). GV cho HS liệt kê các ước và từ đó chọn các số phù hợp.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc thực hiện yêu cầu của GV.

+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 

 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

 +HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Khái niệm chia hết; Ước và Bội; Cách tìm Ước và Bội.

1. Quan hệ chia hết

Cho hai số tự nhiên a và b ( bkenhhoctap 0).

+ Nếu có k kenhhoctap N : a = kb, ta nói a chia hết cho b và kí hiệu là a  kenhhoctap b

+ Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu a kenhhoctap b.

VD: 15 = 3 . 5 => 15 kenhhoctap 3

16 : 3 = 5 dư 1 => 16 kenhhoctap

?  

24 kenhhoctap 635 kenhhoctap 5
45 kenhhoctap 1042 kenhhoctap 4

Ví dụ 1:

Việt có số kẹo là 12. 35. Vì 35 kenhhoctap 5 nên ( 12.35) kenhhoctap 5, do đó Việt có thể chia đều số kẹo cho   mỗi tổ.

* Ước và bội:

- Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.

Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b.

VD: 15 kenhhoctap 3 => Ta nói 3 là ước của 15 và 15 là bội của 3.

?:

Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 kenhhoctap 6 => 5 là ước của 15.

* Cách tìm ước và bội:

+ Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}

+ B (8) = { 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72}

- Muốn tìm các ước của a ( a> 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 -> a, ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a.

- Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân lần lượt số đó với 0; 1; 2; 3;..

Ví dụ 2:

a) Ta thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5; 15 nên Ư(15) = { 1; 3; 5; 15}

b) Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0; 6; 12; 18; 24.

Luyện tập 1

a) Ư ( 20 ) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}

b) Các bội nhỏ hơn 50 của 4 là:

4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48.

Thử thách nhỏ: 

Ba số là 2; 4; 6.

Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng

a) Mục tiêu: 

+ HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu

c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Cho hai số tự nhiên kenhhoctapkenhhoctap (kenhhoctap). Nếu có số tự nhiên kenhhoctap sao cho kenhhoctap, ta nói kenhhoctap chia hết cho kenhhoctap. Khi đó, tên gọi chính xác của kenhhoctapkenhhoctap là gì?

A. kenhhoctap là ước của kenhhoctapkenhhoctap là bội của kenhhoctap.

B. kenhhoctap là số bị chia và kenhhoctap là thương số.

C. kenhhoctap là ước của kenhhoctapkenhhoctap cũng là ước của kenhhoctap.

D. kenhhoctap là bội của kenhhoctapkenhhoctap là ước của kenhhoctap.

Câu 2. Kí hiệu B(4) là tập hợp các bội của 4 và Ư(30) là tập hợp các ước của 30. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. 0 kenhhoctap Ư(30). 

B. 16 kenhhoctap B(4) và 6 kenhhoctap Ư(30).

C. 30 Ư(30). 

D. Tập hợp B(4) là một tập hợp hữu hạn phần tử.

Câu 3. Không cần tính cụ thể giá trị của biểu thức, hãy áp dụng tính chất chia hết của một tổng hoặc một hiệu để nhận biết biểu thức nào sau đây chia hết cho 7?

A. 14 + 35 + 9.

B. 49 + 21 – 15.

C. 42 – 28 + 70. 

D. 56 + 17 + 14.

Câu 4. Cho tổng A = 12 + 15 + 21 + x, với x là một số tự nhiên. Nếu muốn tổng A không chia hết cho 3, ta có thể chọn giá trị của x là số nào sau đây?

A. x = 0.

B. x = 9.

C. x = 5. 

D. x = 6.

Câu 5. Đội tình nguyện của trường có 30 học sinh. Để chuẩn bị tham gia chiến dịch làm sạch bãi biển, các bạn muốn chia đều thành các nhóm nhỏ sao cho mỗi nhóm có ít nhất 3 học sinh và nhiều nhất 10 học sinh. Hỏi đội tình nguyện có thể chia thành bao nhiêu nhóm?

A. 2 nhóm hoặc 5 nhóm.

B. 3 nhóm, 4 nhóm hoặc 5 nhóm.

C. 3 nhóm, 5 nhóm hoặc 10 nhóm. 

D. 1 nhóm, 2 nhóm hoặc 2 nhóm.

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.2 ; 2.3 ; 2.5 ; 2.6 SGK - tr7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.

Kết quả:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DBCCC

Bài 2.2 :

16 ; 24 là bội của 4.

Bài 2.3 : x, y kenhhoctap N

a) x kenhhoctap B(7) và x < 70

=> x kenhhoctap{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }

b)  y kenhhoctap Ư ( 50) và y > 5

=> y kenhhoctap { 10 ; 25}

Bài 2.5 :

a) Vì 100 kenhhoctap 8 và 40 kenhhoctap 8 => (100 -  40) kenhhoctap 8

b) Vì 80 kenhhoctap 8 và 16 kenhhoctap 8 => ( 80 – 16) kenhhoctap 8

Bài 2.6 :

a) Vì  219 . 7 kenhhoctap 7 và 8 kenhhoctap 7 => Khẳng định 219. 7 + 8 chia hết cho 7 là sai.

b) Vì 8 . 12 kenhhoctap 3 và 9 kenhhoctap 3 => Khẳng định 8 . 12 + 9 chia hết cho 3 đúng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp  dụng kiến thức vào thực tế đời sống.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay