Giáo án NLS Toán 7 kết nối Chương 9 Luyện tập chung (1)

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Chương 9 Luyện tập chung (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 70 (2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

  • Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng các định lí trong ba bài 31, 32, 33 để giải quyết các bài toán cụ thể.
  • HS đọc hiểu và chứng minh lại được hai ví dụ 1, 2. Từ đó HS hiểu được ý nghĩa của mỗi ví dụ.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện kĩ năng vận dụng các định lí giải quyết các bài toán cụ thể:
  • So sánh hai góc của một tam giác dựa vào cạnh đối diện.
  • So sánh hai cạnh của một tam giác dựa vào hai góc đối diện.
  • Thể hiện khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là cần dựng đoạn thẳng qua điểm đó vuông góc với đường thẳng; Nhớ đến tính chất ngắn nhất của đoạn thẳng đó để so sánh đường vuông góc với đường xiên (dựa vào tam giác vuông).

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Video AI, Quizizz).
  • 2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ hình ảnh bài giải.
  • 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản để cắt cúp, làm nét bài làm.
  • 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm hình học động (GeoGebra) để trực quan hóa bất đẳng thức tam giác.
  • 6.2.TC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tra cứu ứng dụng tối ưu hóa vật liệu mạng lưới ống nước (IoT).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2)

a) Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức đã học và luyện tập áp dụng kiến thức về định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác, định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, định lí và hệ quả bất đẳng thức của tam giác để giải các dạng bài toán.

b) Nội dung: HS đọc hiểu SGK để tìm hiểu nội dung và hoàn thành các yêu cầu của GV để giải Ví dụ 1 + Ví dụ 2

c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng các định lí đã học, hoàn thành các ví dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:

Dạng 1: So sánh các góc, các cạnh của tam giác (Sử dụng định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)

+ Xét hai góc (hai cạnh) cần so sánh là hai góc (hai cạnh) của một tam giác.

- Tìm cạnh (góc lớn hơn) trong hai canh (hai góc) đối diện với hai góc (hai cạnh) ấy.

+ Từ đó suy ra góc(cạnh) nào là góc(cạnh) lớn trong hai góc (hai cạnh) cần so sánh.

Dạng 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.(Sử dụng định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)

+ Sử dụng định lí đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên (kẻ từ một điểm đến cùng một đường thẳng).

Dạng 3: Xác định sự tồn tại  của một tam giác khi biết ba độ dài. (Sử dụng định lí và hệ quả bất đẳng thức tam giác)

+ Tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh là a, b, c nếu:

kenhhoctaphoặc b – c < a < b + c 

+ Trong trường hợp xác định được a là số lớn nhất trong ba số a, b, c thì điều kiện tồn tại tam giác chỉ cần: a < b + c.

Dạng 4: Chứng minh các bất đẳng thức hình học (Ví dụ 2)

+ Vận dụng các định lí liên quan đã học để giải quyết dạng bài toán.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu phương pháp giải.

+ GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất cách đều hai cạnh của điểm trên tia phân giác của góc.

- Đối với Ví dụ 1 (chứng minh độ dài đoạn thẳng), GV yêu cầu: Các nhóm mở ứng dụng GeoGebra Geometry trên thiết bị số. Em hãy vẽ tam giác theo đúng dữ kiện ví dụ, sử dụng công cụ Đo khoảng cách để trực quan hóa xem cạnh nào thực sự lớn hơn cạnh nào khi thay đổi các góc.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)

+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau.

kenhhoctap GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập.

- Các HS chú ý lắng nghe. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.

* Các dạng toán:

Dạng 1: So sánh các góc, các cạnh của tam giác (Sử dụng định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)

Dạng 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.(Sử dụng định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)

Dạng 3: Xác định sự tồn tại  của một tam giác khi biết ba độ dài. (Sử dụng định lí và hệ quả bất đẳng thức tam giác)

Dạng 4: Chứng minh các bất đẳng thức hình học (Ví dụ 2)

Ví dụ 1 (SGK – tr70)

Ví dụ 2 (SGK – tr70)

5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm hình học động (GeoGebra) trên thiết bị điện tử để vẽ hình, đo đạc trực tiếp độ dài cạnh và số đo góc, giúp trực quan hóa và kiểm chứng tính đúng đắn của định lí Hình học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức:

  • Định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện 
  • Định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên 
  • Định lí và hệ quả bất đẳng thức tam giác.

b) Nội dung: HS vận dụng các định lí đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng các định lí giải được các bài tập GV yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 9.18, 9.19 (SGK – tr71).

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Với Bài 9.19, GV yêu cầu HS dùng AI Chatbot hỏi: Trong việc xây dựng thành phố thông minh (Smart City), các kĩ sư sử dụng dữ liệu từ cảm biến IoT và Trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa việc lắp đặt mạng lưới đường ống nước/dây điện nhằm mục đích gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân.

- GV giảng, phân tích  điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Kết quả:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu hỏi mở rộng: Trong Smart City, cảm biến IoT thu thập dữ liệu địa hình, sau đó AI phân tích để vạch ra mạng lưới đường ống theo nguyên tắc "ngắn nhất" (như bài 9.19). 

→ Việc này giúp: Tiết kiệm hàng tỉ đồng vật liệu, giảm rò rỉ nước, và đảm bảo áp lực nước bơm đến các hộ dân là mạnh nhất.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI Chatbot để tra cứu, tìm hiểu ý nghĩa của việc ứng dụng thuật toán Hình học tối ưu hóa vào hệ thống Internet vạn vật (IoT) và AI trong thiết kế mạng lưới đường ống thành phố thông minh, giúp HS hình dung giá trị thực tiễn của bài học.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới Bài 34. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay