Kênh giáo viên » Toán 7 » Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 7 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận.
  • Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận.
  • Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận bằng cách vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Video, phần mềm trắc nghiệm) để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (dữ liệu toán học trên môi trường số).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (để hỗ trợ kiểm tra kết quả và phương pháp giải).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Tìm hiểu về một số  đại lượng có quan hệ tỉ lệ thuận trong khoa học và trong đời sống.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/Kahoot.
  • Công cụ Chatbot AI (như Copilot, Poe, ChatGPT) để hỗ trợ phần Vận dụng.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một tình huống thực tế. Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân)

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Bốn sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe. Ông An nhận thấy cứ 4,5kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng 1kg bột. Hỏi với 3 tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột sắn dây?

kenhhoctap

- GV đưa ra câu hỏi gợi ý, đặt vấn đề:

+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: Theo em, khối lượng bột sắn dây sẽ tăng hay giảm?

+ GV hướng dẫn HS: có thể giải bài toán dạng rút về đơn vị: 

1kg củ sắn dây tươi thì thu được bao nhiêu kg bột? kenhhoctapTừ đó, ta tính được 3 tạ củ sắn dây tươi thì thu được bao nhiêu kilogam bột sắn dây.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Từ kết quả tính của phần khởi động, ta thấy khi khối lượng của sắn dây tươi tăng thì khối lượng bột sắn dây cũng tăng theo. Khi đó mối quan hệ của hai đại lượng này là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm này - Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận.

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học]

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được thế nào là hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau.

- Giúp HS biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa  hai đại lượng tỉ lệ thuận. Tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và bài tập của GV.

c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS ghi nhớ được khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành HĐ1, HĐ2.

kenhhoctapGV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài, chốt đáp án.

 

- GV dẫn dắt:

+ Trong chuyển động với vận tốc không đổi ở trên, em có nhận xét gì về chiều dài quãng đường khi thời gian tăng?

- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận

- GV chuẩn hóa kiến thức, trình chiếu hoặc viết bảng, cho HS nhắc lại nội dung về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận trong khung kiến thức:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a.

- GV nêu câu hỏi ?. để củng cố khái niệm và dẫn dắt cho HS chú ý quan trọng sau đó.

- GV phấn tích và nhấn mạnh cho Chú ý về quan hệ tỉ lệ thuận là quan hệ hai chiều:

Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với y (với hệ số tỉ lệ là nghịch đảo), do đó ta có thể nói x và y tỉ lệ thuận với nhau:

y = ax kenhhoctap x = kenhhoctap

- GV hướng dẫn, phân tích đề bài cho HS đọc và thực hiện các yêu cầu của Ví dụ 1, Ví dụ 2.

- GV dẫn dắt, giới thiệu hai tính chất cơ bản của đại lượng tỉ lệ thuận như trong phần Nhận xét:

+ Qua hai ví dụ trên, em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

+ Từ kết quả của Ví dụ 2b, em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này so với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia?

kenhhoctap GV chốt lại và cho HS ghi vở:

Nếu hai đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

 

- GV cho HS củng cố kĩ năng nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận và cách tìm hệ số tỉ lệ thông qua hoàn thành Luyện tập 1:

+ GV gợi ý: Theo em, khi khối lượng đậu tương tăng, lượng protein trong đậu tương có tăng không?

+ Nếu khối lượng protein tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương, ta suy ra được công thức nào?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, áp dụng giải bài toán mở đầu hoàn thành Vận dụng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm bốn thực hiện HĐ1, HĐ2.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

- HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu theo sự điều hành của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm trình bày kết quả. 

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV nêu.

- HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1, Vận dụng.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV khái quát lại kiến thức trọng tâm về khái niệm và tính chất tỉ lệ nghịch. GV yêu cầu HS nhắc lại và ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Đại lượng tỉ lệ thuận

Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận:

HĐ1:

t(h)11.523
s(km)60 90120180

 

HĐ2: 

Công thức tính quãng đường s theo thời gian di chuyển tương ứng t:

s = v.t

Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a.

?. 

Trong HĐ2, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian t (vì khi thời gian di chuyển tăng lên bao nhiêu lần thì quang đường đi được tăng lên bấy nhiêu lần). Thời gian t tỉ lệ thuận với quãng đường s(vì khi đại lượng quãng đường s tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian t tăng lên bấy nhiêu lần). 

* Chú ý:

Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số kenhhoctap. Khi đó ta nói x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

y = ax kenhhoctap x = kenhhoctapy

 

Ví dụ 1 (SGK -tr12)

Ví dụ 2 (SGK-tr12)

Nhận xét: Nếu hai đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì:

- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ):

kenhhoctap 

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia:

kenhhoctap 

Luyện tập 1. 

- Khối lượng protein trong đậu tương tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương  theo hệ số tỉ lệ: k = kenhhoctap

Vận dụng:

- Gọi số kilogam bột sắn dây thu được từ 3 tạ = 300 kg củ sắn là x (kg, x, y > 0)

Do khối lượng bột được tạo ra và khối lượng củ sắn tươi là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên, theo tính chất đại lượng tỉ lệ thuận ta có:

kenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap 66,67

Vậy ông An sản xuất được khoảng 67 kg bột sắn dây từ 3 tạ củ sắn dây tươi.

 

 

Hoạt động 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

a) Mục tiêu: 

- Giúp HS biết và thực hành vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận vào giải các bài toán thực tế.

b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, các bài toán ví dụ, Luyện tập 1, Luyện tập 2.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS tự đọc hiểu về những chỉ dẫn chung cho HS khi giải những bài toán về tỉ lệ thuận (SGK-tr13).

+ GV giảng thêm cho HS về cách nhận biết, kiểm tra xem hai đại lượng có quan hệ tỉ lệ hay không,…

- GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu  và hoàn thành Ví dụ 3.

+ GV đặt câu hỏi vấn đáp, dẫn dắt, yêu cầu HS phân tích đề, gợi ý cách giải cho HS:

+ GV chữa, phân tích kĩ lời giải, sau đó tổng kết phương pháp giải.

  • Xác định dạng bài toán 
  • Xác định các đại lượng và dựa vào tính chất để lập tỉ lệ thức
  • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. 

- GV cho HS tự làm việc, sau đó gọi HS lên bảng giải Luyện tập 2. GV có thể đưa ra những gợi ý ban đầu:

+ Em hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài toán. (GV lưu ý HS: Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó).

+ Nếu gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng chất lần lượt là x, y, ta cần chú ý điều kiện gì và từ đề ta suy ra được những biểu thức nào? (GV chú ý HS đơn vị và điều kiện của ẩn).

+ GV cho HS áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm ra hai đại lượng x, y và kết luận.

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Sau khi các em đã tìm ra đáp số trên giấy, hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập vào một công cụ Chatbot AI (như Poe, Coze, hoặc ChatGPT). Nhập đề bài vào và yêu cầu AI giải chi tiết. Sau đó, so sánh các bước lập dãy tỉ số bằng nhau của AI với bài làm của em xem có giống nhau không?

- GV cho HS vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận giải bài toán Ví dụ 4. 

+ GV cho HS phân tích đề bài, nêu cách giải.

+ GV yêu cầu HS trao đổi cặp đổi cặp đôi kiếm tra chéo đáp án, sau đó lên bảng trình bày.

+ GV chữa bài, lưu ý cho HS: 

Bài toán trên có thể phát biểu đơn giản thành: Chia số 635 thành ba phần tỉ lệ thuận với 40; 42; 45.

- GV cho HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải một bài toán thực tế liên quan thông qua yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 3.

+ GV có thể đưa ra gợi ý ban đầu (đối với HS chưa rõ cách giải).

+ HS tự giải bài vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét bài làm, tổng kết phương pháp giải. 

2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Để giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận, ta cần nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài toán. Từ đó ta có thể lập các tỉ số bằng nhau và dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các yếu tố chưa biết. 

Ví dụ 3: SGK -tr13

Luyện tập 2:

Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng chất lần lượt là x, y (g, x, y >0)

Theo đề bài ta có: y – x = 40

Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó, vì vậy ta có:

kenhhoctap 

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

kenhhoctap 

kenhhoctap x = 80 và y =120

Vậy hai thanh kim loại có khối lượng tương ứng là 80g và 120g.

 

Lưu ý: 

Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó.

 

Ví dụ 4: SGK-tr13

Chú ý: Bài toán trên có thể phát biểu đơn giản thành: Chia số 635 thành ba phần tỉ lệ thuận với 40; 42; 45.

 

Luyện tập 3: 

Gọi x, y, z lần lượt là ba phần gạo được chia theo đề bài. (tấn, x, y, z > 0)

Theo đề bài, ta có:

x + y + z = 1 và kenhhoctap

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: kenhhoctap

kenhhoctap x = 0,2; y = 0,3 và z = 0,5.

Vậy chia 1 tấn gạo thành ba phần lần lượt là 0,2 tấn, 0,3 tấn và 0,5 tấn.

 

6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) trong học tập hàng ngày để kiểm tra kết quả tính toán và tham khảo các bước giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại khái niệm và cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm và giải các bài tập 6.17 – 6.19 (SGK – tr14).

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về nhận biết đại, xác định hai lượng tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ thuận: Bài 6.17 – 6.19 (SGK – tr14).

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1. Cho hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức kenhhoctap. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ kenhhoctap

B. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ kenhhoctap

C. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ kenhhoctap

D. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a = 3.

Câu 2. Một máy in in được 50 trang trong 2 phút. Hỏi trong 5 phút máy in đó in được bao nhiêu trang?

A. 125 trang;

B. 20 trang;

C. 5 trang;

D. 100 trang.

Câu 3. Khối lượng và thể tích của các thanh sắt là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết thanh sắt A và thanh sắt B có thể tích lần lượt là 29 cm3 và 23 cm3. Tính tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt A và khối lượng của thanh sắt B.

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 4. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết rằng x1 = 4; x2 = −10 và y1 – y2 = 7. Tính y1 và y2.

A. y1 = 2, y2 = −5;

B. y1 = −2, y2 = −9;

C.  y1 = −5, y2 = 2;

D. y1 = −9, y2 = −2.

Câu 5. Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn theo tỉ lệ. Cứ 0,2 kg chanh đào thì cần 100 g đường phèn và 0,2 l mật ong. Với tỉ lệ đó, nếu muốn ngâm 3 kg chanh đào thì cần bao nhiêu ki – lô – gam đường phèn và bao nhiêu lít mật ong?

A. 3 kg đường phèn và 1,5 lít mật ong.

B. 1,5 kg đường phèn và 1,5 lít mật ong.

C. 3 kg đường phèn và 3 lít mật ong.

D. 1,5 kg đường phèn và 3 lít mật ong.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Kết quả: Đáp án trắc nghiệm

12345
BACAD

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.

- 1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.14

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 6.17 + 6.18 + 6.19 (SGK – tr14) vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện các HS giơ tay trình bày kết quả, giải thích.

- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Kết quả: 

Bài 6.17.

x245-3-6-0,5
y-6-12-159181,5

Công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y:

kenhhoctap kenhhoctap  y = -3x

Bài 6.18.

a) Dễ thấy y = 3x nên hai đại lượng x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

b) Theo bảng giá trị, ta thấy kenhhoctap. Vậy hai đại lượng x và y không phải hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Bài 6.19.

Vì  y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a kenhhoctap y = ax (1)

Vì x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b kenhhoctap x = bz  (2)

Thay (2) vào (1) ta được: y = a.(bz) = (ab).z. 

Vậy y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ ab.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào các vấn đề thực tiễn hay nội dung toán học sâu hơn nhằm phát triển khả năng suy luận toán học, khả năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề cho HS.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, giải các bài toán thực tiễn.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán thực tế, hoàn thành các bài 6.20 + 6.21 (SGK-tr14).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 6.20 + 6.21 (SGK tr14). 

- GV nêu yêu cầu: Sau khi làm xong bài 6.21, hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập vào một công cụ Chatbot AI (như Poe, Copilot). Hãy nhập đề bài và câu lệnh: Giải chi tiết bài toán tỉ lệ thuận này. Sau đó, so sánh các bước lập dãy tỉ số bằng nhau của AI với bài làm của nhóm xem có giống nhau không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Kết quả:

Bài 6.20. 

Gọi thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai là x (giờ, x>0)

Vì hai bể có chiều dài và chiều rộng tương ứng bằng nhau nên thời gian để bơm nước vào đầy mỗi bể tỉ lệ thuận với chiều cao của bể.

Theo đề ta có: kenhhoctap kenhhoctap x = kenhhoctap = 6 (giờ.

Vậy: thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai là 6 giờ.

Bài 6.21. 

- Gọi lượng hóa chất đựng trong ba chiếc lọ lần lượt là x, y, z (lít, 0< x, y, z <1,5)

- Theo đề bài, ta có: kenhhoctap và  x + y + z = 1,5

- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

kenhhoctap 0,1

Suy ra:  x = 0,1 . 4 = 0,4;  y = 0,1 . 5 = 0,5 ; z = 0,1 . 6 = 0,6

Vậy: lượng hóa chất trong ba chiếc lọ lần lượt là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,6 lít.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) trong học tập hàng ngày để kiểm tra kết quả tính toán và tham khảo phương pháp giải bài toán thực tế]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài mới: "Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch"

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

=> Giáo án toán 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức, giáo án Toán 7 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 7 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay