Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ

Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 9: SÓNG NGANG. SÓNG DỌC.

SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG CỦA SÓNG CƠ

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) về chuyển động của phần tử môi trường, thảo luận để so sánh được sóng ngang và sóng dọc.
  • Nêu được quá trình truyền năng lượng bởi sóng.
  • Sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
  • Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm để so sánh được sóng ngang, sóng dọc, mô tả được quá trình truyền sóng và một số tính chất đơn giản của âm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến sóng ngang, sóng dọc, sự truyền năng lượng của sóng.

Năng lực vật lí:

  • Mô tả và định nghĩa được quá trình truyền sóng, phân biệt và so sánh được sóng dọc, sóng ngang và một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng.
  • Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, KHBD Vật lí 11.
  • Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh một sóng ngang truyền trên dây, Hình ảnh các lớp không khí nén, dãn lan truyền tạo thành sóng âm,…
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Vật lí 11.
  • HS cả lớp: Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu sóng ngang

a. Mục tiêu: Bằng thí nghiệm cùng hình ảnh trực quan để HS tìm hiểu về sóng ngang và các đặc điểm của sóng ngang.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát thí nghiệm và thực hiện các hoạt động theo SGK để tìm hiểu về sóng ngang.

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm sóng ngang và đặc điểm của sóng ngang.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm tạo sóng mặt nước (Hình 8.1) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS quan sát lại thí nghiệm, thảo luận theo nhóm đôi và đặt câu hỏi: Hãy chỉ ra phương dao động của các phần tử mặt nước tại O, tại M và phương truyền sóng từ điểm O đến M.

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét: Trong thí nghiệm ở Hình 8.1 các phần tử mặt nước tại O, rồi tại M dao động lên, xuống theo phương thẳng đứng, trong khi sóng truyền từ O đến M theo phương ngang.

- GV chiếu hình ảnh một sóng ngang truyền trên dây (Hình 9.1) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr37)

Hình 9.1 mô tả một sóng ngang truyền trên dây đàn hồi. Hãy quan sát các mũi tên, từ đó chỉ ra phương dao động của các phần tử của dây và phương truyền sóng.

- Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét và kết luận về định nghĩa sóng ngang, yêu cầu HS ghi bài vào vở.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí nghiệm hình ảnh, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới.

I. SÓNG NGANG

*Trả lời câu hỏi (SGK – tr37)

Phương của các phần tử trên dây vuông góc với phương truyền sóng.

*Kết luận:

- Sóng trong đó các phân tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.

Hoạt động 2. Tìm hiểu sóng dọc 

a. Mục tiêu: Dùng thí nghiệm và hình ảnh trực quan để HS tìm hiểu về sóng dọc và các đặc điểm của sóng dọc.

b. Nội dung: GV cho HS tham gia tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về khái niệm sóng dọc.

c. Sản phẩm học tập: Thông qua thí nghiệm HS rút ra được khái niệm sóng dọc và các đặc điểm của sóng dọc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu thí nghiệm sóng dọc truyền trên lò xo: Đặt một lò xo ống dài và mềm trên mặt bàn nhẵn. Dùng tay cầm một đầu lò xo và cho bàn tay dao động dọc theo trục của lò xo. 

- GV mời 3 – 4 HS lên thực hiện thí nghiệm.

- GV yêu cầu cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi: Hãy chỉ ra phương dao động của các vòng lò xo và phương truyền sóng.

- Sau khi HS trả lời, GV đi tới nhận xét: Các vòng của lò xo ở sát bàn tay lần lượt bị nén rồi dãn. Nhờ có lực đàn hồi giữa các vòng lò xo mà các biến dạng nén – dãn lan truyền đi xa dọc theo trục của lò xo (Hình 9.2).

kenhhoctap

- GV kết luận về định nghĩa sóng dọc, yêu cầu HS ghi bài vào vở.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr38)

Dựa vào Hình 9.1 và Hình 9.2, hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa sóng dọc và sóng ngang.

- GV cho HS xem thêm video so sánh sóng ngang và sóng dọc:

https://www.youtube.com/shorts/_jSzTwjerpw

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát thí nghiệm, hình ảnh, chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới.

II. SÓNG DỌC

- Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.

*Trả lời Hoạt động (SGK – tr38)

- Giống nhau: Khi truyền sóng thì chỉ có các pha của dao động được truyền đi (sự truyền sóng là sự lan truyền biến dạng), còn các phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng khi có sóng truyề qua chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

- Khác nhau: Đối với sóng ngang các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, còn sóng dọc các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

- 5.2.NC1b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

Hoạt động 3. Tìm hiểu sự truyền năng lượng bởi sóng

a. Mục tiêu: HS dựa vào các ví dụ thực tế và thí nghiệm để tìm hiểu về quá trình truyền năng lượng của sóng.

b. Nội dung: GV cho HS phân tích thí nghiệm và thực hiện các hoạt động theo SGK để tìm hiểu về quá trình truyền sóng.

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được sự quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4. Giải thích một số tính chất của âm thanh bằng mô hình sóng

a. Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh, mô hình sóng âm truyền trong không khí để giải thích một số tính chất của âm thanh. 

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu trong SGK và giải thích được một số tính chất của âm thanh bằng mô hình sóng.

c. Sản phẩm học tập: HS giải thích một số tính chất của âm thanh bằng mô hình sóng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

Câu 1: Sóng ngang là sóng

A. lan truyền theo phương nằm ngang.

B. trong đó có các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.

C. trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

D. trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.

Câu 2: Chọn câu đúng:

A. Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.

B. Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.

C. Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.

D. Sóng dọc và sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.

Câu 3: Chọn phát biểu sai

A. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.

B. Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.

C. Các phần tử nước chỉ dao động tại chỗ, quanh vị trí cân bằng chứ không chuyển động theo sóng.

D. Đối với sóng truyền từ một điểm trên mặt phẳng, năng lượng giảm tỉ lệ với quãng đường truyền sóng.

Câu 4: Sóng dọc không truyền được trong

A. kim loại.                    B. nước.                 C. không khí.         D. chân không.

- GV yêu cầu HS thảo luân theo nhóm đôi, hoàn thành nội dung Bài tập (SGK – tr39)

Câu 1 (SGK – tr39): Tại thời điểm mà sóng trên lò xo được mô tả trên Hình 9.2. Hãy xác định:

kenhhoctap

a) Sóng đã truyền được bao nhiêu bước sóng?

b) Trong các điểm X, Y, Z điểm nào là điểm chưa dao động?

Câu 2 (SGK – tr39): Dải tần số mà một học sinh có thể nghe thấy từ 30 Hz đến 16 000 Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tính bước sóng ngắn nhất của âm thanh trong không khí mà bạn học sinh đó nghe được.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: http://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-vat-li-11-ket-noi-bai-9-song-ngang-song-doc-su-truyen-nang-luong-cua-song-co

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 - C2 – C3 - B4 – D

Câu 1 (SGK – tr39):

a) Nhìn vào hình ảnh ta thấy lò xo có 2 khoảng dãn, 3 khoảng nén nên có thể thấy được sóng đã thực hiện 2 dao động tương ứng với 2 bước sóng.

b) Điểm X là điểm chưa dao động.

Câu 2 (SGK – tr39):

Bước sóng ngắn nhất tương ứng với tần số lớn nhất:

kenhhoctapm

Vậy bước sóng ngắn nhất của âm thanh trong không khí mà bạn học sinh đó nghe được là 0,02 m.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay