Giáo án tích hợp AI Hoá học 10 Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Giáo án điện tử Hoá học 10 Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Hoá học 10 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 5: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Nguyên tắc sắp xếp
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (
).Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng (chu kì).
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp thành một cột (nhóm).
2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố chiếm một ô, số thứ tự ô bằng số hiệu nguyên tử (
).Chu kì: Gồm 7 chu kì (1, 2, 3 là chu kì nhỏ; 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn). Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
Nhóm: Gồm 18 cột (8 nhóm A và 8 nhóm B). Nhóm A gồm các nguyên tố
và
; nhóm B gồm các nguyên tố
và
.
3. Phân loại nguyên tố
Dựa vào cấu hình electron: Nguyên tố
(tùy thuộc vào phân lớp cuối cùng được điền).Dựa vào tính chất: Kim loại, phi kim và khí hiếm.
Ví dụ: Nguyên tố Na (
) có cấu hình
ở ô 11, chu kì 3 (3 lớp), nhóm IA (1e lớp ngoài cùng).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nguyên tắc vàng:
tăng dần là cơ sở duy nhất để sắp xếp bảng tuần hoàn.Xác định vị trí: Số thứ tự chu kì = số lớp e; số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.
Cấu trúc: Bảng gồm 7 chu kì và 18 cột (8 nhóm A, 8 nhóm B).
Nhóm A (nguyên tố tiêu biểu): Bao gồm các nguyên tố
và
.Ý nghĩa: Cấu hình electron quyết định vị trí và tính chất hóa học của nguyên tố.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Slide 2: Nguyên tắc sắp xếp
3 nguyên tắc chính: Chiều tăng
, cùng lớp e (hàng), cùng e hóa trị (cột).
Slide 3: Ô nguyên tố & Chu kì
Hình ảnh minh họa 1 ô nguyên tố; quy tắc: Số chu kì = Số lớp electron.
Slide 4: Nhóm nguyên tố
Phân biệt nhóm A và nhóm B; quy tắc: Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng.
Slide 5: Phân loại nguyên tố
Sơ đồ các khối nguyên tố (
) và vị trí kim loại/phi kim/khí hiếm.
Slide 6: Tổng kết & Ví dụ
Ví dụ xác định vị trí của một nguyên tố (ví dụ: Sulfur hoặc Magnesium) dựa vào cấu hình e.